Điều 9. Quy trình lập, xét duyệt, triển khai thực hiện đề án khuyến công — Quyết định 18/2019/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2025
Hưng Yên Ban hành 11/03/2019 Hiệu lực 31/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 18/2019/QĐ-UBND
31/03/2019Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hưng Yên · 19/2014/QĐ-UBND
Điều 9. Quy trình lập, xét duyệt, triển khai thực hiện đề án khuyến công
Các đối tượng được quy định tại Điều 2 và có đủ điều kiện như quy định tại Điều 5 Quy chế này đều được xét hỗ trợ từ kinh phí khuyến công. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công đăng ký với Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, phòng Kinh tế thành phố hoặc Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại.
Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, phòng Kinh tế thành phố tổng hợp nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công trên địa bàn huyện, thành phố theo Mau so 1, Phụ lục 1, Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia trong quá trình thẩm định (sau đây gọi là Thông tư số 36/2013/TT- BCT), báo cáo UBND huyện và gửi Sở Công Thương.
Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tổng hợp nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh, báo cáo Sở Công Thương.
Sở Công Thương tổng hợp và lập dự toán kế hoạch kinh phí khuyến công cùng thời điểm lập dự toán ngân sách, gửi về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Căn cứ dự toán kinh phí khuyến công được giao, trên cơ sở hồ sơ đề án đề nghị hỗ trợ của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại, cơ sở công nghiệp nông thôn, Sở Công Thương thực hiện phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công địa phương chỉ tiết theo đơn vị và nội dung quy định tại Điều 8 Quy chế này gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện.
Sau khi kế hoạch dự toán được phê duyệt, các đơn vị được lựa chọn hỗ trợ kinh phí khuyến công lập 02 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ và gửi về Trung tâm Khuyến công và xúc tiển thương mại - Sở Công Thương (Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại hướng dẫn cụ thể nội dung, trình tự lập hồ sơ).
Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tổng hợp hoàn thiện hồ sơ đề án, mức hỗ trợ và trình Sờ Công Thương phê duyệt.
Sở Công Thương ra quyết định hỗ trợ cho từng nội dung được hỗ trợ hoặc thông báo bằng vãn bản cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại nếu nội dung không được hỗ trợ; ký hợp đồng với Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại để triển khai thực hiện.
Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các đơn vị được hỗ trợ triển khai thực hiện các đề án khuyến công.
Đơn vị thực hiện hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công, sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng quy định và nội dung hồ sơ đề án đã được phê duyệt, phát huy hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước.
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hưng Yên18/2019/QĐ-UBNDHết hiệu lực toàn bộ Bạn đang xem
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực toàn bộ
Số hiệu
18/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Hưng Yên
Người ký
Nguyễn Văn Phóng
Ngày ban hành
11/03/2019
Ngày có hiệu lực
31/03/2019
Ngày hết hiệu lực
05/12/2025
Văn bản nguồn — văn bản này dựa trên / tác động tới 6