vanban.org

Điều 9. Cách thức và quy trình thực hiện mua sắm tập trung — Quyết định 18/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/07/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2023/QĐ-UBND · 30/06/2023 Sửa đổi, bổ sung: 16/2022/QĐ-UBND · 18/08/2022
Đà Nẵng Ban hành 11/03/2019 Hiệu lực 21/03/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số nội dung trong mua sắm, thuê tài sản, hàng hóa, dịch vụ tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng · 18/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2019/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Cách thức và quy trình thực hiện mua sắm tập trung

Việc mua sắm tập trung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố được thực hiện theo cách thức ký thỏa thuận khung (trừ các trường hợp thực hiện theo cách thức ký hợp đồng trực tiếp theo quy định tại Điều 71 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP) với quy trình cụ thể như sau:

1. Lập, phê duyệt dự toán mua sắm (chi tiết tại Điều 73 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP):

a) Căn cứ tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền quy định, nhu cầu và hiện trạng sử dụng tài sản, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hàng năm, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản đề xuất nhu cầu mua sắm tài sản cùng với việc lập dự toán ngân sách, trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; trong đó, xác định cụ thể chủng loại, số lượng, dự toán kinh phí mua sắm tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung, nguồn kinh phí.

b) Cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước quyết định giao dự toán cho đơn vị có nhu cầu và đủ điều kiện được mua sắm tài sản.

2. Tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung (Chi tiết tại Điều 74 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP):

a) Căn cứ văn bản phân bổ dự toán của cơ quan, người có thẩm quyền, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản có trách nhiệm lập văn bản đăng ký mua sắm tập trung, gửi cơ quan quản lý cấp trên (gọi là đầu mối đăng ký mua sắm tập trung) để tổng hợp gửi Đơn vị mua sắm tập trung trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.

b) Đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hồ sơ mời thầu.

3. Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (chi tiết tại Điều 75 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP):

a) Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Đơn vị mua sắm tập trung lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm tập trung.

b) Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu

- Sở Y tế tổ chức thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm tập trung hóa chất, vật tư y tế theo Khoản 3, Điều 104 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP

- Sở Tài chính tổ chức thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm tập trung tất cả các loại tài sản, hàng hóa, dịch vụ còn lại.

c) Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Chủ tịch UBND thành phố phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm tập trung.

4. Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; Tổ chức lựa chọn nhà thầu; Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo thỏa thuận khung, hợp đồng mua sắm tài sản; Thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu (chi tiết tại Điều 76 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP):

Người đứng đầu Đơn vị mua sắm tập trung tổ chức công tác thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu mua sắm tập trung theo quy định tại Điều 74, Điều 75 Luật Đấu thầu.

5. Ký kết thỏa thuận khung (chi tiết tại Điều 77 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP):

a) Thỏa thuận khung về mua sắm tập trung được ký kết giữa Đơn vị mua sắm tập trung và nhà thầu cung cấp tài sản được lựa chọn.

b) Đơn vị mua sắm tập trung có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến các đơn vị đầu mối đăng ký mua sắm tập trung.

c) Trên cơ sở thông báo bằng văn bản của Đơn vị mua sắm tập trung, các đơn vị đầu mối đăng ký mua sắm tập trung thông báo cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản biết để ký hợp đồng mua sắm tài sản.

6. Ký kết hợp đồng mua sắm tài sản:

Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản ký Hợp đồng mua sắm tài sản với nhà thầu đã được Đơn vị mua sắm tập trung ký thỏa thuận khung trong thời hạn do Đơn vị mua sắm tập trung thông báo.

7. Thanh toán, bàn giao, tiếp nhận tài sản, quyết toán, thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản; Bảo hành, bảo trì tài sản; Quản lý thu, chi liên quan đến mua sắm tập trung được thực hiện theo quy định tại Điều 79, Điều 80, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.