vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, ngành — Quyết định 18/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 21/08/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Phúc Ban hành 21/08/2018 Hiệu lực 21/08/2018 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của các Sở, ngành

1. Sở Giao thông vận tải

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc tổ chức kiểm tra các phương tiện đầu tư mới đảm bảo theo quy chuẩn hiện hành của Nhà nước.

b) Kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của các phương tiện được đầu tư mới phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo các doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân; các doanh nghiệp quản lý và khai thác bến xe căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức khai thác tuyến, quản lý và điều hành hoạt động của các tuyến xe buýt nhằm bảo đảm hiệu quả kinh doanh, giảm dần tiền hỗ trợ chi phí từ ngân sách nhà nước của từng tuyến.

c) Hàng năm xây dựng kế hoạch, dự toán chi tiết kinh phí hỗ trợ chi phí đối với từng tuyến xe buýt tham gia vận chuyển hành khách công cộng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét thẩm định.

d) Thực hiện công tác quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt gồm:

- Xây dựng kế hoạch và biểu đồ các tuyến vận tải hành khách công cộng theo từng tháng, quý, năm. Căn cứ vào nhu cầu đi lại của nhân dân để đề xuất phê duyệt công bố tuyến, thay đổi tuyến, lộ trình hoạt động của xe buýt;

- Đề xuất tổ chức đấu thầu các tuyến xe buýt đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Ký kết hợp đồng kinh tế, nghiệm thu, thanh quyết toán với các doanh nghiệp, hợp tác xã, cá nhân tham gia vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;

- Tổ chức kiểm tra, giám sát các đơn vị hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt về việc chấp hành các quy định, quy chế trong lĩnh vực vận tải hành khách công cộng do Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Giao thông vận tải ban hành.

đ) Đề xuất đầu tư, tổ chức quản lý và bảo trì, hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ hành khách công cộng bằng xe buýt phù hợp với thực tế khai thác trên từng tuyến xe buýt.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Tài chính để tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nguồn vốn hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân trong dự toán ngân sách tỉnh.

Thẩm định kế hoạch và chỉ đạo triển khai đấu thầu các tuyến xe buýt theo quy định.

3. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp Sở Giao thông Vận tải, cùng các sở, ngành liên quan:

- Tiếp nhận thẩm tra hồ sơ hỗ trợ lãi suất vay đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và mua sắm mới phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

- Lập kế hoạch vốn hỗ trợ cho từng đối tượng, tổng hợp nhu cầu vốn hỗ trợ hàng năm để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bố trí trong kế hoạch phân bổ vốn của tỉnh.

- Thẩm định quyết toán kinh phí hỗ trợ lãi suất vay đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng và mua sắm mới phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Thực hiện thanh toán, kiểm tra, thẩm định quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí xe buýt, trình UBND tỉnh phê duyệt.

b) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật làm cơ sở để thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ chi phí.

c) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải tổ chức thu hồi chi phí hỗ trợ lãi suất vay (có tính bảo toàn vốn) nếu các đối tượng được hưởng không thực hiện đúng cam kết.