Điều 5. Cục Thuế thành phố
1. Tăng cường công tác quản lý thuế, tuyên truyền, hướng dẫn chính sách thuế cho người nộp thuế, quản lý thu thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Quản lý thuế, pháp luật về thuế, phí, Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013, Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ và các nội dung tại Quy chế này; kiểm tra, thanh tra chấp hành nghĩa vụ thuế và xử lý vi phạm về thuế (nếu có) đối với tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản; phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành có liên quan rà soát, xác định mức giá cụ thể trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Quyết định về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên, giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản phù hợp với thị trường và từng thời điểm.
2. Chịu trách nhiệm quản lý và thu các loại thuế và phí đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản bao gồm: Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, thuế tài nguyên, Phí bảo vệ môi trường, tiền thuê mặt đất, mặt nước, tiền sử dụng khu vực biển và các loại thuế và phí khác theo quy định của pháp luật.
a) Thu các loại thuế và phí phát sinh liên quan đến hoạt động chuyển nhượng giấy phép hoạt động khoáng sản.
b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
c) Căn cứ vào tài liệu điều tra, thu thập (nếu có), thông tin được ghi trên giấy phép khai thác về trữ lượng, công suất khai thác hàng năm hoặc tài liệu xác định sản lượng thực tế khai thác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tính thuế Tài nguyên, Phí bảo vệ môi trường.
d) Xây dựng kế hoạch tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản hàng năm theo chức năng nhiệm vụ của ngành, thực hiện theo chuyên đề theo từng nhóm loại khoáng sản trên địa bàn.
3. Cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm:
a) Sản lượng khai thác theo hồ sơ khai thuế hàng năm đối với từng mỏ đã được cấp phép, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo quy định;
b) Tình hình chấp hành nghĩa vụ tài chính có liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân;
c) Định kỳ vào ngày mùng 10 của tháng đầu quý sau, gửi danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản còn nợ thuế, phí, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và các nghĩa vụ tài chính khác của quý trước đến các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.
4. Căn cứ trên kết quả xử lý vi phạm theo quy định của Luật Quản lý thuế đối với tổ chức, cá nhân không nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tổng hợp bằng văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tham mưu đề xuất, trình Ủy ban nhân dân thành phố thu hồi Giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định.
5. Phối hợp tham gia đoàn kiểm tra hoạt động khai thác khoáng sản và việc chấp hành nghĩa vụ thuế, phí, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu phối hợp từ cơ quan Tài nguyên và Môi trường hoặc từ các cơ quan có thẩm quyền.
6. Chủ trì cùng các Sở, ngành, các đơn vị liên quan trong công tác đôn đốc xử lý nợ đọng tiền thuế, phí, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, các nghĩa vụ tài chính khác của các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo thẩm quyền.