Điều 7. Quy trình thông báo trước khi dừng bán hàng, thông báo trước khi kéo dài thời gian dừng bán hàng
1. Nội dung thông báo dừng bán hàng, thông báo kéo dài thời gian dừng bán hàng:
a) Thông báo dừng bán hàng phải có các nội dung chủ yếu sau:
Thông tin về doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp, nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật.
Thông báo thời gian dừng bán hàng với các nội dung chủ yếu: Tên cửa hàng xăng dầu, địa chỉ cửa hàng, thời gian dừng bán hàng (số ngày dừng bàn hàng, thời điểm bắt đầu dừng bán hàng, thời điểm kết thúc dừng bán hàng).
b) Thông báo kéo dài thời gian dừng bán hàng phải có các nội dung chủ yếu sau:
Thông tin về doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp, nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, người đại diện theo pháp luật.
Thông báo kéo dài thời gian dừng bán hàng với các nội dung chủ yếu: Tên cửa hàng xăng dầu, địa chỉ cửa hàng, thời gian dừng bán hàng (số ngày kéo dài thời gian dừng bàn hàng, thời điểm kết thúc dừng bán hàng).
2. Đối với những trường hợp quy định tại Điểm a, c Khoản 1 Điều 6 Quy định này:
a) Chậm nhất trước thời điểm dừng bán hàng 05 (năm) ngày làm việc, doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu dự kiến dừng bán hàng có trách nhiệm gửi văn bản thông báo về việc dừng bán hàng đến Sở Công Thương, trong đó nêu rõ lý do dừng bán hàng.
b) Trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo về việc dừng bán hàng của doanh nghiệp, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, kiểm tra lý do dừng bán hàng và có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận để trả lời cho thương nhân, trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do gửi cho doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu dự kiến dừng bán hàng.
3. Đối với trường hợp kéo dài thời gian dừng bán hàng theo Điểm a Khoản 2 Điều 6 Quy định này:
a) Chậm nhất 05 (năm) ngày làm việc trước thời điểm kết thúc dừng bán hàng theo văn bản chấp thuận của Sở Công Thương, doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu dự kiến kéo dài thời gian dừng bán hàng có trách nhiệm gửi văn bản thông báo về việc kéo dài thời gian dừng bán hàng đến Sở Công Thương, trong đó nêu rõ lý do kéo dài thời gian dừng bán hàng.
b) Trong thời hạn 04 (bốn) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo về việc kéo dài thời gian dừng bán hàng của doanh nghiệp, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, kiểm tra lý do kéo dài thời gian dừng bán hàng và có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận để trả lời cho thương nhân, trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do gửi cho doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu dự kiến kéo dài thời gian dừng bán hàng.
4. Đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 6 Quy định này, chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc trước khi dừng bán hàng, doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu dự kiến dừng bán hàng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản đến Sở Công Thương; Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, kiểm tra lý do dừng bán hàng và có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận chậm nhất 01 (một) ngày làm việc để trả lời cho thương nhân, trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do gửi cho doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu dự kiến dừng bán hàng.
5. Đối với trường hợp kéo dài thời gian dừng bán hàng theo Điểm b Khoản 2 Điều 6 Quy định này:
a) Chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc trước thời điểm kết thúc dừng bán hàng theo văn bản chấp thuận của Sở Công Thương, doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu dự kiến kéo dài thời gian dừng bán hàng có trách nhiệm gửi văn bản thông báo về việc kéo dài thời gian dừng bán hàng đến Sở Công Thương, trong đó nêu rõ lý do kéo dài thời gian dừng bán hàng.
b) Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo về việc kéo dài thời gian dừng bán hàng của doanh nghiệp, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, kiểm tra lý do kéo dài thời gian dừng bán hàng và có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận để trả lời cho thương nhân, trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do gửi cho doanh nghiệp có cửa hàng bán lẻ xăng dầu dự kiến kéo dài thời gian dừng bán hàng.