vanban.org

Điều 6. Thời hạn giải quyết các thủ tục tiếp cận điện năng kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ — Quyết định 18/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2022/QĐ-UBND · 03/06/2022
Thái Nguyên Ban hành 27/06/2016 Hiệu lực 07/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ban hành quy định về trình tự, thủ tục, thời gian tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 18/2016/QĐ-UBND
15/06/202210/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thời hạn giải quyết các thủ tục tiếp cận điện năng kể từ khi nhận được đủ hồ sơ hợp lệ

1. Thời hạn giải quyết các thủ tục do cơ quan quản lý nhà nước thực hiện

a) Xác nhận sự phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh: Không quá 03 ngày làm việc.

Trường hợp điều chỉnh, bổ sung các công trình, dự án điện chưa có trong Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh: Không quá 07 ngày làm việc.

b) Thỏa thuận vị trí cột điện, trạm điện và hành lang lưới điện: Không quá 05 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp trên không và không quá 07 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp ngầm.

c) Cấp phép thi công xây dựng công trình điện: Không quá 05 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp trên không và không quá 07 ngày làm việc đối với lưới điện trung áp ngầm.

d) Xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường: Không quá 05 ngày làm việc.

2. Thời hạn giải quyết các thủ tục do đơn vị điện lực thực hiện

a) Tiếp nhận hồ sơ và khảo sát hiện trường: Không quá 02 ngày làm việc.

b) Thỏa thuận đấu nối và các yêu cầu kỹ thuật: Không quá 02 ngày làm việc.

c) Nghiệm thu, đóng điện công trình và ký kết hợp đồng mua bán điện: Không quá 06 ngày làm việc.