Điều 34 . Mối quan hệ công tác giữa Sở Nội vụ với các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện là mối quan hệ phối hợp, khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ nhiệm giải quyết công việc cụ thể thì chủ trì và phối hợp tổ chức thực hiện. — Quyết định 18/2016/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/12/2021
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 23/12/2021
Thay thế: 71/2021/QĐ-UBND · 23/11/2021
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 10 phiên bản · 13 năm
23/12/202171/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
07/05/2016Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 18/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 34
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Điều 1
Điều 2
Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3
Điều 4
Điều 5. Về tổ chức bộ máy
Điều 6. Về quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 7. Về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức (gọi chung là cơ cấu chức danh công chức, viên chức)
Điều 8. Về tổ chức chính quyền
Điều 9. Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính
Điều 10. Về cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Điều 11. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã (gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức)
Điều 12. Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương
Điều 13. Về cải cách hành chính; cải cách chế độ công vụ, công chức
Điều 14. Về công tác tổ chức hội; quỹ xã hội, quỹ từ thiện (gọi chung là quỹ) và các tổ chức phi Chính phủ
Điều 15. Về công tác văn thư, lưu trữ
Điều 16. Về công tác tôn giáo
Điều 17. Về công tác thi đua, khen thưởng
Điều 18. Về công tác thanh niên
Điều 19. Về công tác pháp chế
Điều 20. Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác nội vụ và các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 21
Điều 22
Điều 23
Điều 24. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
Điều 25. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ.
Điều 26. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
Điều 27
Điều 28. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 29
Điều 30. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Chương III — CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC
Điều 31. Lãnh đạo Sở
Điều 32. Cơ cấu tổ chức
Điều 33. Công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở
Chương IV — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 34
Điều 35
Điều 36
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 37. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy định này; đồng thời sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 38. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh cần bổ sung, sửa đổi, Giám đốc Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy