vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương — Quyết định 18/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2021 Thay thế: 86/2021/QĐ-UBND · 10/11/2021
Hưng Yên Ban hành 15/09/2016 Hiệu lực 26/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 136/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp, phân công nhiệm vụ trong hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 136/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 86/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp và phân công nhiệm vụ quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 86/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng, bảo trì và giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 18/2016/QĐ-UBND
20/11/202186/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/09/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 10/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.

2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành, cụ thể:

- Sở Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông quy định tại Mục IV, Phụ lục I, Phân loại công trình xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP (trừ các công trình giao thông do Sở Xây dựng quản lý).

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Mục V, Phụ lục I, Phân loại công trình xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.

- Sở Công Thương quản lý chất lượng công trình công nghiệp quy định tại Mục II, Phụ lục I, Phân loại công trình xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP (trừ các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng quản lý).

3. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng chuyên ngành sau đây (trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của các cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại Điểm a và Điểm b, Khoản 2, Điều 32 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, công trình do Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 của Quy định này và công trình thuộc trách nhiệm kiểm tra của phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện theo quy định tại Điểm c, Khoản 6, Điều 7 của Quy định này):

a) Các công trình cấp II, III, IV sử dụng vốn ngân sách nhà nước; công trình cấp II, III sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật, thuộc các loại công trình quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Công trình cấp II sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, thuộc các loại công trình quy định tại Khoản 2, Điều này;

c) Công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng, cụ thể:

- Sở Giao thông vận tải kiểm tra công tác nghiệm thu công trình quy định tại Mục IV, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra công tác nghiệm thu công trình quy định tại Mục V, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.

- Sở Công Thương kiểm tra công tác nghiệm thu công trình quy định tại Mục II, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP.

4. Thẩm định thiết kế công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Kiểm tra thực hiện bảo trì công trình xây dựng do Sở quản lý được quy định tại Khoản 2, Điều này.

6. Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng thuộc ngành mình quản lý.

7. Kiểm tra công tác đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác sử dụng, có trách nhiệm thông báo và xử lý theo thẩm quyền đối với công trình hết hạn sử dụng có nhu cầu sử dụng tiếp được quy định tại Khoản 1 và 2, Điều 10 của Quy định này.

8. Tham gia kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì; tham gia Hội đồng nghiệm thu nhà nước đối với công trình xây dựng trên địa bàn khi có yêu cầu.

9. Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng định kỳ hàng năm vào ngày 05 tháng 12 hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về tình hình chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh.