vanban.org

Điều 4. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng — Quyết định 18/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/09/2018 Thay thế: 29/2018/QĐ-UBND · 31/08/2018
Hà Nam Ban hành 27/06/2016 Hiệu lực 07/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về lập, thẩm định, phê duyệt quản lý quy hoạch xây dựng, cấp phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 28/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 29/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Ban hành "Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam" · 18/2016/QĐ-UBND
15/09/201829/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/07/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng

1. Sở Xây dựng thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch sau:

a) Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện, vùng chức năng đặc thù, vùng dọc các tuyến đường tỉnh lộ, quốc lộ thuộc địa giới hành chính tỉnh (đối với nhiệm vụ, đồ án Quy hoạch vùng tỉnh do Bộ Xây dựng thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt).

b) Quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù, gồm: Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu du lịch, khu sinh thái, khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa, khu nghiên cứu đào tạo, khu thể dục thể thao, khu vực đầu mối hạ tầng kỹ thuật và khu chức năng đặc thù khác theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh (trừ quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù cấp quốc gia).

c) Quy hoạch chung thành phố Phú Lý, thị trấn; quy hoạch chung đô thị mới có qui mô dân số dự báo tương đương với đô thị loại IV. Đối với quy hoạch chung đô thị từ loại IV trở lên trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Xây dựng.

d) Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu vực có phạm vi liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện trở lên, khu vực trong đó thị mới và khu vực có ý nghĩa quan trọng.

đ) Quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp, khu vực do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng được Ủy ban nhân dân tỉnh giao đầu tư.

e) Các đồ án quy hoạch khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch theo chuyên ngành quản lý sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của các Sở, Ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan.

3. Phòng quản lý xây dựng cấp huyện thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch: Quy hoạch chung xây dựng nông thôn; quy hoạch phân khu; quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn, khu chức năng đặc thù được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý hoặc đầu tư trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý (trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất của Sở Xây dựng).

4. Đối với đồ án quy hoạch xây dựng không thuộc thẩm quyền thẩm định của Sở Xây dựng; sau khi được phê duyệt trong thời gian không quá 10 ngày làm việc, các cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm chuyên một bộ hồ sơ (kèm theo quyết định phê duyệt, địa CD và các bản vẽ đã ký, đóng dấu) về Sở Xây dựng để phục vụ công tác quản lý quy hoạch trên địa bàn tỉnh.