Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế :
1. Lãnh đạo Sở:
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở:
Là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và các công việc được Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phân công hoặc uỷ quyền; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; phối hợp với Giám đốc Sở khác, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở;
Có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp Trưởng và cấp Phó của tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc theo tiêu chuẩn, chức danh do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chức danh của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo quy định của pháp luật. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không kiêm nhiệm Chi cục trưởng. Trường hợp phải kiêm nhiệm thì thời gian kiêm nhiệm không quá 12 tháng. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
+ Văn phòng Sở;
+ Thanh tra Sở;
+ Phòng Kế hoạch - Tổng hợp;
+ Phòng Quản lý xây dựng công trình;
b) Các Chi cục thuộc Sở:
+ Chi cục Thuỷ lợi;
+ Chi cục Phát triển Nông nghiệp;
+ Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
+ Chi cục Chăn nuôi và Thú ý;
+ Chi cục Thuỷ sản;
+ Chi cục Kiểm lâm;
+ Chi cục Quản lý chất lượng nông - lâm sản và thuỷ sản.
c) Tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở:
- Trung tâm Khuyến nông;
- Trung tâm Thông tin nông nghiệp nông thôn;
- Trung tâm Giống nông nghiệp;
- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
- Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.
3. Biên chế:
a) Biên chế công chức và số lượng người làm việc tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị trực thuộc thực hiện theo quyết định giao hàng năm của cơ quan có thẩm quyền đúng theo quy định hiện hành.
b) Việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.
c) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc tại Sở và các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.