vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 18/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/06/2016 Thay thế: 19/2016/QĐ-UBND · 08/06/2016
Tây Ninh Ban hành 09/04/2015 Hiệu lực 19/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 43/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp, phân công trách nhiệm quản lý và thực hiện dự án đầu tư công, dự án đầu tư xây dựng công trình, quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 43/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 32/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh TâyNinh · 19/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 18/2015/QĐ-UBND
18/06/201619/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/04/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh tây ninh · 13/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn do mình quản lý.

2. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng cho cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc (Phòng Kinh tế và Hạ tầng hoặc Phòng Quản lý đô thị), theo dõi, kiểm tra và kiến nghị xử lý các vấn đề có liên quan đến chất lượng công trình do UBND cấp huyện quyết định đầu tư.

3. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình được phân cấp do mình tổ chức thẩm định thiết kế; phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình mà thẩm quyền thẩm định thiết kế thuộc Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn do mình quản lý.

4. Hướng dẫn giải quyết tranh chấp về chất lượng công trình đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng bằng hoặc nhỏ hơn 250 m2, từ 2 tầng trở xuống khi có yêu cầu của một trong các bên tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng theo Điểm b Khoản 2 Điều 29 Thông tư số 10/2013/TT-BXD trên địa bàn do mình quản lý.

5. Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc kiểm tra, đánh giá năng lực hoạt động và năng lực hành nghề của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn.

6. Tiếp nhận thông tin, xử lý và kiến nghị xử lý các vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn do mình quản lý; gửi tên và hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân đến Sở Xây dựng hoặc các Sở quản lý công  trình xây dựng chuyên ngành để công bố theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP.

7.  Phối hợp, tham gia với Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu.

8. Báo cáo sự cố và giải quyết sự cố công trình theo quy định pháp luật hiện hành.

9. Báo cáo UBND tỉnh và Sở Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ hàng năm (trước ngày 10 tháng 12) và đột xuất khi có yêu cầu.