vanban.org

Điều 7. Thẩm định giá của nhà nước — Quyết định 18/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/07/2017 Thay thế: 27/2022/QĐ-UBND · 20/07/2022 Sửa đổi, bổ sung: 18/2017/QĐ-UBND · 29/06/2017
Quảng Bình Ban hành 02/06/2015 Hiệu lực 12/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 13/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 25/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 27/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 18/2015/QĐ-UBND
09/07/201718/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 12/06/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm định giá của nhà nước

          1. Tài sản nhà nước phải thẩm định giá thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 31 và Điều 44 Luật Giá; Điều 23, Nghị định số 89/2013/NĐ-CP.    

2. Quy định tài sản nhà nước có giá trị lớn tại Điểm d, Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 89/2013/NĐ-CP sau khi đã thuê doanh nghiệp thẩm định giá theo quy định của pháp luật về thẩm định giá, phải có ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền:

a) Đối với tài sản mua sắm, sửa chữa có giá trị đơn chiếc hoặc tổng giá trị một lần mua sắm, sửa chữa từ 500 triệu đồng trở lên;

b) Đối với tài sản nhà nước thanh lý, bán, cho thuê hoặc đi thuê tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.

3. Phân công trách nhiệm cho các cơ quan trong việc thẩm định giá đối với tài sản nhà nước:

          a) Sở Tài chính:

- Thẩm định giá mua sắm, sửa chữa tài sản có giá trị đơn chiếc từ 100 triệu đồng trở lên hoặc tổng giá trị tài sản tính cho một lần mua sắm, sửa chữa từ 100 triệu đồng trở lên cho các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc (sau đây gọi chung là đơn vị cấp tỉnh);

- Thẩm định giá tài sản nhà nước để bán, thanh lý, cho thuê hoặc đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc thẩm quyền xử lý tài sản của Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính theo quy định phân cấp quản lý tài sản hiện hành.

          b) Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố:

- Thẩm định giá mua sắm, sửa chữa tài sản có giá trị đơn chiếc từ 50 triệu đồng trở lên hoặc tổng giá trị tài sản tính cho một lần mua sắm, sửa chữa từ 50 triệu đồng trở lên cho các phòng, ban, đơn vị, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực thuộc các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là đơn vị cấp huyện);

- Thẩm định giá tài sản nhà nước để bán, thanh lý, cho thuê hoặc đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc thẩm quyền xử lý tài sản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định phân cấp quản lý tài sản hiện hành.

          c) Đơn vị cấp tỉnh:

- Thẩm định giá mua sắm, sửa chữa tài sản có giá trị đơn chiếc dưới 100 triệu đồng hoặc tổng giá trị tài sản tính cho một lần mua sắm, sửa chữa dưới 100 triệu đồng và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

- Thẩm định giá tài sản nhà nước để bán, thanh lý, cho thuê hoặc đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị thuộc thẩm quyền xử lý tài sản của Thủ trưởng đơn vị theo quy định phân cấp quản lý tài sản hiện hành và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

d) Đơn vị cấp huyện:

- Thẩm định giá mua sắm, sửa chữa tài sản có giá trị đơn chiếc dưới 50 triệu đồng hoặc tổng giá trị tài sản tính cho một lần mua sắm, sửa chữa dưới 50 triệu đồng và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

- Thẩm định giá tài sản nhà nước để bán, thanh lý, cho thuê hoặc đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của đơn vị thuộc thẩm quyền xử lý tài sản của Thủ trưởng đơn vị theo quy định phân cấp quản lý tài sản hiện hành và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

4. Hội đồng thẩm định giá (quy định tại Điều 28, Nghị định số 89/2013/NĐ-CP)

Sửa đổi bởi 18/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 09/07/2017

a) Hội đồng thẩm định giá được thành lập để thẩm định giá tài sản mua sắm, sửa chữa có giá đơn chiếc hoặc tổng giá trị một lần mua sắm, sửa chữa từ 01 tỷ đồng (một tỷ đồng) trở lên; tài sản nhà nước để bán, thanh lý, cho thuê hoặc đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; mua bán tài sản thuộc bí mật nhà nước; không thuê được doanh nghiệp thẩm định giá.

b) Hội đồng thẩm định giá tài sản cấp tỉnh do Sở Tài chính quyết định thành lập, lãnh đạo Sở Tài chính làm Chủ tịch hội đồng, các thành viên khác gồm:

- Đại diện đơn vị có tài sản cần thẩm định giá;

- Đại diện Phòng giá - Công sản Sở Tài chính;

- Các thành viên khác do Sở Tài chính quyết định, căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá.

c) Hội đồng thẩm định giá tài sản cấp huyện do Phòng Tài chính - Kế hoạch quyết định thành lập, lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch làm Chủ tịch hội đồng, các thành viên khác gồm:

- Đại diện đơn vị có tài sản cần thẩm định giá;

- Cán bộ chuyên môn về quản lý giá - Phòng Tài chính - Kế hoạch;

- Các thành viên khác do Phòng Tài chính - Kế hoạch quyết định, căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá.

d) Hội đồng thẩm định giá tài sản của đơn vị do đơn vị quyết định thành lập, Thủ trưởng đơn vị hoặc người được ủy quyền làm Chủ tịch hội đồng, các thành viên khác gồm:

- Đại diện bộ phận chuyên môn về giá hoặc tài chính, kế toán của đơn vị;

- Đại diện bộ phận chuyên môn về giá hoặc tài chính của cơ quan cấp trên;

- Các thành viên khác do đơn vị quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá.

e) Trình tự, thủ tục thẩm định giá của nhà nước; quyền, nghĩa vụ của Hội đồng thẩm định giá và thành viên Hội đồng thẩm định giá thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 89/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn.