vanban.org

Điều 6. Phân phối lãi cho vay thu được — Quyết định 18/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2018 Thay thế: 64/2017/QĐ-UBND · 29/12/2017
Lạng Sơn Ban hành 22/09/2014 Hiệu lực 01/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 64/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 64/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách tỉnh ủy thác sang chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 18/2014/QĐ-UBND
01/02/201864/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/10/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nguồn vốn từ Ngân sách tỉnh chuyển sang chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 21/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phân phối lãi cho vay thu được

Hàng quý trên cơ sở lãi cho vay thu được sẽ được phân bổ theo tỷ lệ như sau:

1. Chi trả phí hoa hồng cho Tổ trưởng tổ Tiết kiệm và vay vốn được uỷ nhiệm thu lãi thì được hưởng mức hoa hồng là 0,085%/tháng tính trên dư nợ có thu được lãi.

2. Chi trả phí ủy thác cho tổ chức Hội, Đoàn thể các cấp nhận ủy thác cho vay: Được áp dụng tỷ lệ tối đa không quá 0,045%/tháng tính trên dư nợ có thu được lãi.

3. Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng tối thiểu bằng tỷ lệ trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy định của từng thời kỳ của NHCSXH. Hiện nay trích lập quỹ tín dụng hàng năm được tính bằng 0,02% trên số dư nợ cho vay bình quân năm.

4. Chi phí cho hoạt động và khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng Quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội bằng 5% trên số thực chênh lệch thu-chi/năm.

5. Bù đắp chi phí quản lý cho vay, thu nợ, thu lãi và xử lý các phát sinh khác cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo tỷ lệ 0,323% tính trên dư nợ cho vay bình quân; gồm các khoản chi phí như: chi về vật liệu văn phòng, giấy tờ in; chi xăng, dầu dùng cho xe ô tô, máy nổ đi giao dịch xã, vận chuyển tiền đi giải ngân; chi cho công tác kiểm tra, giám sát; chi hội nghị, họp, tập huấn; chi khấu hao tài sản cố định, mua sắm công cụ lao động phục vụ cho hoạt động...

Đối với khoản kinh phí này hàng năm phải được Ban đại diện Hội đồng Quản trị Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh tỉnh Lạng Sơn, Sở Tài chính thẩm tra Quyết toán.

6. Số chênh lệch còn lại được bổ sung tăng nguồn vốn cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.