Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:
1. Giá tính lệ phí trước bạ:
a) Đối với tài sản là máy thủy, vỏ tàu gỗ, ca nô: quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Đối với tài sản là Sơmi Rơmoóc: quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Đối với tài sản là nhà: quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này.
Đối với các công trình xây dựng không có trong Phụ lục 3 thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trị quyết toán công trình;
d) Đối với đất: giá tính lệ phí trước bạ là giá đất do UBND tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ (trong năm 2014 thực hiện theo Quyết định số 66/2013/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định về giá các loại đất tại tỉnh Bình Thuận);
đ) Đối với tài sản là ô tô, xe máy: quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này.
Trường hợp có biến động tăng giảm trên 20% hoặc phát sinh tài sản mới cần phải bổ sung vào quyết định để cơ quan thuế có căn cứ tính lệ phí trước bạ, ủy quyền Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định cá biệt để cơ quan thuế thực hiện và thông qua thành viên UBND tỉnh tại phiên họp gần nhất (trên cơ sở tham mưu của Cục Thuế tỉnh và Sở Tài chính). Hàng năm vào quý IV, Sở Tài chính tổng hợp, phối hợp Cục Thuế tỉnh trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định;
e) Đối với các loại tài sản đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ được tính trừ theo tỷ lệ quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Giá quy định tại a, b, c, đ, e Khoản 1 Điều này là giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ. Trường hợp tài sản mua bán, chuyển nhượng có giá ghi trong chứng từ, hóa đơn, hợp đồng cao hơn thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trên chứng từ, hóa đơn, hợp đồng.