Điều 4. Quy trình phối hợp và thời gian giải quyết hồ sơ.
1. Thời hạn để bộ phận “một cửa liên thông” cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, cấp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, thông báo lập địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp:
- Tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005, Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp; Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp; Nghị định 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Đăng ký doanh nghiệp; Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp và các quy định khác của Pháp luật có liên quan tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Cần Thơ (Bộ phận một cửa liên thông);
- Cán bộ công chức được phân công làm việc tại bộ phận “một cửa liên thông” về hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn tận tình cho tổ chức, cá nhân đến lập thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký mẫu dấu và con dấu rõ ràng, dễ hiểu, tránh nhầm lẫn và có biểu mẫu kèm theo.
- Công chức được phân công thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nhập thông tin về người nộp hồ sơ (tên, chứng minh nhân dân, địa chỉ, số điện thoại liên lạc) khi hồ sơ đã đúng quy định; in và trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ đồng thời tiến hành thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ doanh nghiệp được phân công cho cán bộ xử lý, nhập thông tin doanh nghiệp đầy đủ và chính xác vào hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, lãnh đạo phòng đăng ký kinh doanh sau khi kiểm tra lại hồ sơ doanh nghiệp và yêu cầu mã số trên hệ thống thông tin đăng ký kinh doanh quốc gia.
3. Quy trình phối hợp tạo và cấp mã số doanh nghiệp:
Căn cứ theo Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 về đăng ký doanh nghiêp, tại điều 26 quy định quy trình phối hợp tạo và cấp mã số doanh nghiệp, mã số hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện và mã số địa điểm kinh doanh, cụ thể:
“Khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định, thông tin về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chuyển sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính). Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có trách nhiệm tạo mã số doanh nghiệp và chuyển mã số doanh nghiệp sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp cho doanh nghiệp. Thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ được chuyển sang Tổng cục Thuế.
Trường hợp Tổng cục Thuế từ chối cấp mã số cho doanh nghiệp thì phải gửi thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong đó nói rõ lý do từ chối để chuyển cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo cho doanh nghiệp”.