vanban.org

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất — Quyết định 18/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/03/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/03/2015
Bến Tre Ban hành 24/07/2013 Hiệu lực 03/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre. · 18/2013/QĐ-UBND
19/03/201506/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2013/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số k) áp dụng để xác định giá đất theo Khoản 1, Điều 1 của Quyết định này như sau:

STT Hệ số điều chỉnh Địa bàn áp dụng
01 1,0 Thành phố Bến Tre và các huyện: Ba Tri, Bình Đại, Giồng Trôm, Châu Thành, Mỏ Cày Nam, Mỏ Cày Bắc, Thạnh Phú, Chợ Lách

2. Hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số k) áp dụng để xác định giá đất theo Khoản 2, 3, 4 Điều 1 của Quyết định này như sau:

STT Hệ số điều chỉnh Địa bàn áp dụng
01 1,1 Các huyện: Bình Đại, Thạnh Phú.
02 1,15 Các huyện: Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Chợ Lách, Mỏ Cày Nam.
03 1,2 Thành phố Bến Tre và các huyện: Ba Tri, Châu Thành.