vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: — Quyết định 18/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017
Trà Vinh Ban hành 09/08/2012 Hiệu lực 19/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá phải nộp phí đấu giá tài sản cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.

b) Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản.

2. Mức thu

a) Mức thu phí đấu giá tài sản:

- Trường hợp bán đấu giá thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc đấu giá, theo quy định như sau:

Số TT Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá Mức thu
01 Dưới 50 triệu đồng 5% giá trị tài sản bán được
02 Từ 50 triệu đồng đến 1 tỷ đồng 2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu
03 Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng 16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ
04 Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng 34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ
05 Từ trên 20 tỷ đồng 49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá

- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

b) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản:

Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau:

Số TT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu (đồng/hồ sơ)
01 Từ 20 triệu đồng trở xuống                          50.000
02 Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng                          100.000
03 Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng                         150.000
04 Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng                         200.000
05 Trên 500 triệu đồng                         500.000

3.  Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

a) Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng bán đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước.

b) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản thuộc Sở Tư pháp quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản thu được như sau:

Phải nộp 10% trên tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước và trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động của đơn vị. Việc sử dụng số tiền được trích để lại phải thực hiện đúng theo chế độ tài chính hiện hành.

c) Đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.