vanban.org

Điều 6. Trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất — Quyết định 18/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/11/2015 Thay thế: 28/2015/QĐ-UBND · 09/11/2015
Hà Nam Ban hành 31/08/2012 Hiệu lực 10/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 28/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 18/2012/QĐ-UBND
19/11/201528/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/09/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất

1. Trước 5 ngày khi tiến hành cưỡng chế thu hồi đất, bộ phận được giao chủ trì thực hiện cưỡng chế phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi thực hiện:

a) Mời tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế đến trụ sở làm việc để vận động, thuyết phục lần cuối;

Trường hợp tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế thu hồi đất tự nguyện thi hành hoặc không đến làm việc thì đơn vị được giao chủ trì thực hiện cưỡng chế phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản ghi nhận sự việc trên.

b) Thông báo trên loa truyền thanh của cấp xã về quyết định cưỡng chế và biên bản đã lập theo điểm a  khoản 1 Điều này.

 2. Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày trực tiếp giao quyết định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công khai quyết định cưỡng chế mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thì Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quyết định cưỡng chế đã ban hành và các quy định của pháp luật.

3. Khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất phải có sự chứng kiến của các đại diện ở cấp xã nơi có đất bị thu hồi gồm:

a) Đại diện: Lãnh đạo Đảng uỷ, Ủy ban nhân dân; Công an, cán bộ địa chính.

b) Trưởng thôn, xóm; tổ trưởng tổ dân phố.

c) Hai (02) người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự, không liên quan trực tiếp đến đất đai, tài sản cưỡng chế.

d) Đại diện tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế. Trường hợp tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế cố tình vắng mặt thì vẫn tiến hành cưỡng chế.

4. Khi bắt đầu thực hiện cưỡng chế, lực lượng chức năng phong toả khu vực cưỡng chế, yêu cầu tổ chức, cá nhân (không có nhiệm vụ) ra khỏi khu vực cưỡng chế, yêu cầu tổ chức, cá nhân có tài sản tự di chuyển tài sản ra, nếu không tự nguyện thực hiện thì yêu cầu lực lượng cưỡng chế đưa các cá nhân, tổ chức đó cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.

5. Việc thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất phải được lập thành biên bản và tổ chức ghi âm, ghi hình.

Biên bản thi hành quyết định cưỡng chế phải ghi rõ thời gian, địa điểm, đơn vị chủ trì thực hiện cưỡng chế; cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế; đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến; ý kiến của người bị cưỡng chế; kết quả cưỡng chế. Đại diện các thành phần có trong biên bản và người chứng kiến ký vào biên bản. Trường hợp có người vắng mặt hoặc từ chối ký biên bản thì việc đó phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do.

Biên bản thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất phải được giao một bản cho người bị cưỡng chế. Trường hợp tổ chức, cá nhân bị cưỡng chế từ chối không nhận thì đơn vị chủ trì cưỡng chế phải ghi vào biên bản là không nhận biên bản.

6. Xử lý tài sản liên quan khi cưỡng chế:

a) Trường hợp cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản, đơn vị chủ trì thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản ghi rõ số lượng, chủng loại, tổ chức thực hiện trông giữ, bảo quản tài sản theo đúng quy định của pháp luật và thông báo địa điểm, thời gian để tổ chức, cá nhân có tài sản nhận lại tài sản. Việc nhận lại tài sản phải được lập thành biên bản.

Quá thời hạn 06 tháng, kể từ ngày nhận được thông báo đến nhận tài sản mà tổ chức, cá nhân có tài sản không đến nhận (trừ trường hợp có lý do chính đáng) thì tài sản đó sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

b) Chi phí trông coi, bảo quản tài sản bị cưỡng chế của tổ chức, cá nhân phải do tổ chức, cá nhân này chịu trách nhiệm trả.

c) Đối với tài sản là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng, hàng tươi sống, dễ bị ôi thiu, khó bảo quản; thực phẩm đã qua chế biến, vật phẩm khác nếu không xử lý ngay sẽ bị hư hỏng, hết thời hạn sử dụng thì cơ quan thực hiện cưỡng chế tiến hành lập biên bản và tổ chức đấu giá ngay theo quy định. Tiền thu được phải gửi vào tài khoản tạm gửi mở tại Kho bạc nhà nước.

d) Đối với các tang vật, phương tiện khác như: vũ khí; công cụ hỗ trợ; vật có giá trị lịch sử, văn hoá; bảo vật quốc gia; cổ vật; hàng lâm sản quý hiếm và các tài sản khác thì chuyển giao cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật;

7. Kết thúc cưỡng chế thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập Hồ sơ quá trình tổ chức thực hiện cưỡng chế, lập danh mục tài liệu, đánh bút lục và lưu trữ, bảo quản theo đúng quy định của pháp luật về lưu trữ hồ sơ.