vanban.org

Điều 1. Quy định mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp (đã bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng; một buổi giảng được tính 5 tiết học), cụ thể như sau: — Quyết định 18/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/08/2014 Thay thế: 64/2014/QĐ-UBND · 20/08/2014
Ninh Thuận Ban hành 23/05/2011 Hiệu lực 02/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp · 64/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp · 18/2011/QĐ-UBND
30/08/201464/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/06/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp (đã bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng; một buổi giảng được tính 5 tiết học), cụ thể như sau:

1. Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương, mức chi 800.000 đồng/buổi.

2. Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phó Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương, giáo sư, chuyên gia cao cấp, tiến sĩ khoa học, mức chi 640.000 đồng/buổi.

3. Giảng viên, báo cáo viên là cấp Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tỉnh ủy viên; thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các chức danh tương đương; phó giáo sư, tiến sĩ, giảng viên chính thức, mức chi 480.000 đồng/buổi.

4. Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên cao cấp, phó các sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, mức chi 400.000 đồng/buổi.

5. Giảng viên, báo cáo viên là thạc sĩ, chuyên viên chính; Bí thư, Phó Bí thư huyện ủy, thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện, thành phố; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố; Thường vụ huyện, thành ủy và tương đương, mức chi 350.000 đồng/buổi.

6. Giảng viên, báo cáo viên còn lại là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, mức chi 300.000 đồng/buổi.

7. Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị cấp huyện, thành phố và tương đương, mức chi 240.000 đồng/buổi

8. Báo cáo viên cấp xã mức chi 200.000 đồng/buổi. Trường hợp giảng viên, báo cáo viên thuộc đối tượng được hưởng các mức chi khác nhau thì được hưởng một mức chi cao nhất theo quy định.

9. Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập, không trả thù lao giảng viên theo mức quy định nêu trên. Trường hợp các giảng viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ thù lao giảng viên theo quy định. Mức thanh toán chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên như sau:

a) Giảng viên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc Trường Chính trị tỉnh: số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên các trường đại học;

b) Giảng viên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên các trường trung học chuyên nghiệp.

10. Đối với giảng viên nước ngoài: tùy theo mức độ cần thiết các cơ sở đào tạo quyết định việc mời giảng viên nước ngoài. Mức thù lao đối với giảng viên nước ngoài do cơ sở đào tạo quyết định trên cơ sở thoả thuận tùy theo chất lượng giảng viên và bảo đảm phù hợp với khả năng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị.