Điều 8. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình
1. Lập dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình:
a) Chủ đầu tư căn cứ các quy định của nhà nước lựa chọn đơn vị tư vấn có tư cách pháp nhân và đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng phù hợp với quy mô và loại công trình để lập dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình; tổ chức nghiệm thu hồ sơ dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình để trình cấp, ngành có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;
b) Trước khi lập dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình, chủ đầu tư căn cứ kế hoạch chuẩn bị đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế. Chủ đầu tư phê duyệt nhiệm vụ thiết kế sau khi được đơn vị đầu mối thẩm định dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình thẩm định và được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận:
- Đối với nhiệm vụ thiết kế của dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh: Đơn vị đầu mối thẩm định, trình UBND tỉnh chấp thuận;
- Đối với nhiệm vụ thiết kế của dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện, cấp xã: Đơn vị đầu mối thẩm định, trình UBND cấp huyện chấp thuận; đối với dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình có khái toán đầu tư từ 10 tỷ đồng trở lên, đơn vị đầu mối thẩm định là Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh chấp thuận;
- Thời hạn thẩm định nhiệm vụ thiết kế không quá 5 ngày làm việc; thời hạn xem xét, chấp thuận nhiệm vụ thiết kế không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
c) Nhiệm vụ thiết kế được phê duyệt là cơ sở để lập dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình và làm căn cứ cho việc thi tuyển, tuyển chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình. Phương án thiết kế xây dựng công trình được lựa chọn là căn cứ để đơn vị tư vấn lập hồ sơ dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình;
d) Đối với các công trình liên quan đến công trình lưới điện, công trình thuỷ lợi, đê điều, công trình an ninh quốc phòng thì ngoài những quy định trên, chủ đầu tư phải xin ý kiến thoả thuận với các cơ quan quản lý chuyên ngành liên quan trước khi tổ chức lập dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình;
đ) Giao Sở Xây dựng ban hành hướng dẫn việc thi tuyển, tuyển chọn, lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình.
2. Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình:
a) Cơ quan đầu mối thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình:
- Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình. Đơn vị đầu mối có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ dự án của chủ đầu tư, lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành; cơ quan quản lý ngành và các cơ quan khác liên quan đến dự án để thẩm định dự án;
- Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã: Phòng Tài chính - Kế hoạch là đơn vị đầu mối thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình. Đơn vị đầu mối có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án (kèm theo văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện) tới cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành để lấy ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở; cơ quan quản lý ngành và các cơ quan khác có liên quan đến dự án xây dựng công trình để thẩm định dự án;
b) Trình tự thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình:
- Đối với dự án nhóm A: Đơn vị đầu mối thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tiếp nhận hồ sơ dự án của chủ đầu tư để tổ chức thẩm định. Đơn vị đầu mối có trách nhiệm đề nghị và chuyển hồ sơ dự án (kèm theo văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND tỉnh) tới các Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành để tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở và lấy ý kiến của các Bộ, ngành liên quan đến dự án;
- Đối với dự án nhóm B, C: Đơn vị đầu mối thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình tiếp nhận hồ sơ dự án của chủ đầu tư; tổ chức lấy ý kiến của cơ quan quản lý ngành và các cơ quan khác có liên quan đến dự án, đồng thời gửi hồ sơ để lấy ý kiến tham gia về thiết kế cơ sở của các sở quản lý xây dựng chuyên ngành có thẩm quyền tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở quy định tại Điểm d Khoản này.
c) Nội dung thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ;
d) Thẩm quyền tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở:
- Thẩm quyền tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở thuộc các dự án nhóm A thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng;
- Thẩm quyền tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án nhóm B, C:
+ Sở Công Thương tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ, đường dây tải điện, trạm biến áp, hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các dự án công nghiệp chuyên ngành khác, trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng;
+ Sở Xây dựng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng khu công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị (bao gồm các công trình vỉa hè, đường giao thông, cấp thoát nước, chiếu sáng, công viên, cây xanh, xử lý rác thải đô thị, nghĩa trang, bãi đỗ xe trong đô thị), dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng có một công trình độc lập dưới 20 tầng thuộc nhóm A và các công trình khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao;
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở các công trình thuộc các dự án đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, đê điều, hạ tầng khu nuôi trồng thuỷ sản và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác;
+ Sở Giao thông Vận tải tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;
+ Đối với các dự án gồm nhiều loại công trình khác nhau thì Sở chủ trì tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở là một trong các sở nêu trên có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất, mục tiêu của dự án.
- Thời gian thẩm định dự án không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định và ý kiến tham gia của các sở quản lý xây dựng chuyên ngành (không quá 05 ngày).
3. Thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình:
Chủ đầu tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình, trường hợp cần thiết chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ năng lực thẩm tra để làm cơ sở cho việc thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình.
- Đối với Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh: Giao các sở quản lý xây dựng chuyên ngành là đơn vị đầu mối thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình. Đơn vị đầu mối có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình của chủ đầu tư; tổ chức xem xét nội dung thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt;
- Đối với Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã: Giao Phòng Công Thương hoặc Phòng Quản lý đô thị là đơn vị đầu mối thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình. Đơn vị đầu mối có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình của chủ đầu tư; tổ chức xem xét nội dung thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt;
- Thời gian thẩm định Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
4. Thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình:
a) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước cấp địa phương quản lý:
Chủ tịch UBND các cấp quyết định đầu tư dự án nhóm A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương:
- Đối với các dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện, cấp xã quản lý trước khi Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã phê duyệt, Chủ tịch UBND cấp huyện phải xin ý kiến và được UBND tỉnh chấp thuận bằng văn bản trong các trường hợp sau:
+ Dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình có nhiệm vụ thiết kế được UBND tỉnh chấp thuận mà quy mô, tổng mức đầu tư vượt quá quy mô, khái toán đầu tư trong nhiệm vụ thiết kế;
+ Dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình có nhiệm vụ thiết kế không thuộc quy định phải trình UBND tỉnh chấp thuận mà quy mô, tổng mức đầu tư từ 10 tỷ đồng trở lên;
+ Đối với các dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp xã quản lý có tổng mức đầu tư từ 5 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng: Đơn vị đầu mối thẩm định trình UBND cấp huyện chấp thuận đối với các dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình có quy mô, tổng mức đầu tư vượt quá quy mô, khái toán đầu tư trong nhiệm vụ thiết kế trước khi Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình, cấp có thẩm quyền thoả thuận có văn bản trả lời.
b) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý: Chủ tịch UBND tỉnh phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã phê duyệt dự án hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình do cấp huyện, cấp xã quản lý có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên (bao gồm hỗ trợ từ nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ngân sách tỉnh quản lý và các nguồn vốn hỗ trợ khác...) có tỷ trọng vốn hỗ trợ đến 50% tổng mức vốn đầu tư; trên 50% thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh.
c) Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước do cấp huyện quản lý: Chủ tịch UBND cấp huyện phân cấp cho UBND cấp xã được quyết định đầu tư các dự án hoặc Báo cáo KTKT có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước do cấp huyện quản lý có tỷ trọng vốn hỗ trợ đến 50% tổng mức vốn đầu tư; trên 50% thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp huyện.
5. Thời gian thực hiện: Việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình hoàn thành trước ngày 30 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch.
6. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình đối với dự án sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng:
- Các dự án có mức vốn từ 1 (một) tỷ đồng trở lên thì quy trình lập, thẩm định, phê duyệt như các dự án đầu tư hoặc Báo cáo KTKT xây dựng công trình;
- Các dự án có mức vốn dưới 1 (một) tỷ đồng chủ đầu tư căn cứ vào kế hoạch vốn sự nghiệp của năm kế hoạch đã được phê duyệt, tổ chức lập thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình; thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình.
7. Các dự án đầu tư xây dựng khác:
a) Đối với các dự án đầu tư khu đô thị mới và các dự án đầu tư khu dân cư ngoài khu đô thị mới thực hiện theo Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ và Thông tư số 04/2006/TT-BXD ngày 18/8/2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 02/2006/NĐ-CP của Chính phủ;
b) Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình đặc thù thì việc thẩm định dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định số 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính phủ;
c) Đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin được thực hiện theo Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 16/11/2009 của Chính phủ;
d) Đối với dự án đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định và Thông tư số 19/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng.