vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm và nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Sở Xây dựng — Quyết định 18/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/06/2014
Bình Định Ban hành 02/08/2011 Hiệu lực 12/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định · 18/2011/QĐ-UBND
09/06/201410/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/08/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm và nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Sở Xây dựng

1. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Sở Xây dựng:

a. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;

b. Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật (bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, công viên cây xanh, nghĩa trang, chất thải rắn trong đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao) và các công trình do UBND tỉnh giao (trừ các công trình quy định tại Khoản 1 Điều 5 của Quy định này).

2. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Sở Xây dựng:

a. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh.

b. Hướng dẫn, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh;

c. Hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp kiểm tra công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng đối với các Sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

d. Hướng dẫn chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng công trình giải quyết sự cố công trình; theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;

e. Hướng dẫn công tác bảo trì công trình xây dựng;

g. Kiểm tra, thanh tra sự tuân thủ các quy định pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng; công tác kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân khi cần thiết; xử lý và kiến nghị xử lý các vi phạm về chất lượng công trình theo quy định của pháp luật;

h. Kiểm tra, thanh tra năng lực và hoạt động trong lĩnh vực xây dựng của các tổ chức, cá nhân đang tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh; báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra và kiến nghị xử lý vi phạm (nếu có) với cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin danh sách những đơn vị, cá nhân vi phạm điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo quy định;

i. Hướng dẫn và chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp trực thuộc thực hiện (thông qua các hợp đồng kinh tế với Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án hoặc chỉ định của các cơ quan có thẩm quyền khi phục vụ thanh tra, kiểm tra về chất lượng) các nội dung sau đây:

- Thực hiện giám định tư pháp về xây dựng (khi có đủ điều kiện năng lực và đáp ứng yêu cầu công việc) theo quyết định trưng cầu giám định tư pháp của các cơ quan tố tụng để kết luận xử lý vi phạm trong hoạt động xây dựng;

- Kiểm định về chất lượng của công trình xây dựng để giúp cơ quan quản lý nhà nước các cấp xử lý sự việc như: cải tạo sửa chữa, chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra về chất lượng công trình xây dựng;

k. Báo cáo định kỳ, đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất cho Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.