vanban.org

Điều 19. Sắp xếp lại, xử lý tài sản Nhà nước không phải là trụ sở làm việc: — Quyết định 18/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/08/2015 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1533/QĐ-UBND · 24/08/2015
Vĩnh Long Ban hành 26/07/2010 Hiệu lực 05/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 18/2010/QĐ-UBND
05/08/2010Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý, xử lý tài sản nhà nước · 14/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2010/QĐ-UBND › Phần II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Sắp xếp lại, xử lý tài sản Nhà nước không phải là trụ sở làm việc:

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước có trách nhiệm:

a. Lập báo cáo kê khai đầy đủ, đúng hiện trạng sử dụng tài sản

b. Đề xuất phương án xử lý đối với từng tài sản Nhà nước gửi sở Tài chính tổng hợp; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý để bảo đảm việc quản lý, sử dụng tài sản đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và phù hợp với tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản Nhà nước trên cơ sở tham mưu của sở Tài chính;

Đối với tài sản Nhà nước dôi dư hoặc không còn nhu cầu sử dụng nhưng không thực hiện điều chuyển, cơ quan có thẩm quyền quyết định thu hồi theo quy định tại Điều 7 của Phụ lục này.

Việc sắp xếp lại, xử lý tài sản Nhà nước không phải là trụ sở làm việc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2010.

Điều 20. Lập hồ sơ quản lý, lưu trữ hồ sơ Nhà nước

1. Cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước phải quản lý, lưu trữ đầy đủ các hồ sơ về tài sản. Hồ sơ tài sản Nhà nước gồm:

a. Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản Nhà nước theo quy định của pháp luật;

b. Báo cáo kê khai tài sản và báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước là trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc; xe ô tô các loại; tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/01 đơn vị tài sản phải báo cáo kê khai trong các trường hợp sau:

- Tài sản Nhà nước hiện đang quản lý, sử dụng tại thời điểm ngày 20 tháng 7 năm 2009;

- Có thay đổi về tài sản Nhà nước do đầu tư xây dựng; mua sắm mới; tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng; thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu huỷ hoặc bán theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; thay đổi mục đích sử dụng tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

- Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

c. Cơ sở dữ liệu về tài sản Nhà nước.

2. Cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan Nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước quản lý, lưu trữ các hồ sơ tài sản Nhà nước sau đây:

a. Báo cáo kê khai tài sản Nhà nước; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của cơ quan Nhà nước cấp dưới;

b. Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước của các cơ quan Nhà nước thuộc phạm vi quản lý;

c. Cơ sở dữ liệu về tài sản Nhà nước của các cơ quan Nhà nước thuộc phạm vi quản lý./.