vanban.org

Điều 8. Hạn mức đất phần mộ cá nhân — Quyết định 18/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2014 Thay thế: 15/2014/QĐ-UBND · 13/10/2014
Tuyên Quang Ban hành 01/09/2010 Hiệu lực 11/09/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định mức đất và chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 15/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng và quản lý nghĩa trang, nghĩa địa; hạn mức đất xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 18/2010/QĐ-UBND
23/10/201415/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/09/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND về việc quy định hạn mức đất, chế độ quản lý nghĩa trang, nghĩa địa và việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 33/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hạn mức đất phần mộ cá nhân

1. Đất của một phần mộ cá nhân bao gồm diện tích đất xây dựng phần mộ và diện tích đất làm lối đi xung quanh mộ để thuận tiện cho việc thăm viếng, phù hợp với quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hạn mức đất cho một phần mộ cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ, cụ thể như sau:

a) Đối với một phần mộ hung táng (là hình thức mai táng thi hài trong một khoảng thời gian nhất định sau đó sẽ được cải táng) và chôn cất một lần, hạn mức đất tối đa không quá 05 (năm) m².

b) Đối với một phần mộ cát táng (là hình thức mai táng hài cốt sau khi cải táng), hạn mức đất không quá 03 (ba) m².