vanban.org

Điều 4. Biên chế của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 18/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2016 Thay thế: 16/2016/QĐ-UBND · 15/06/2016
Cà Mau Ban hành 25/09/2008 Hiệu lực 05/10/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 003/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Cà Mau · 003/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bạc Liêu · 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cà Mau · 39/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cà Mau · 16/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cà Mau · 18/2008/QĐ-UBND
25/06/201616/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/10/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2008/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Biên chế của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Hàng năm, căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm cụ thể của công tác quản lý về lĩnh vực thông tin và truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biên chế của Sở Thông tin và Truyền thông.

2. Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở Thông tin và Truyền thông phải căn cứ vào chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.