Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và tỉnh Ninh Thuận được quy định như sau:
1. Vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch:
a) Cảng biển Nha Trang:
- Cho tàu thuyền vào, rời cảng từ phía Bắc: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ:
12o14'30"N; 109o13'42"E.
- Cho tàu thuyền vào, rời cảng từ phía Nam: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ:
12o10'12"N; 109o15'30"E.
b) Cảng biển Ba Ngòi: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 0,7 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ:
11o48'30"N; 109o12'30"E.
c) Cảng biển khu vực vịnh Vân Phong: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ:
12o30'42"N; 109o23'18"E.
d) Cảng biển Cà Ná: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 0,5 hải lý, với tâm tại vị trí có tọa độ:
11o17'42"N; 108o53'56"E.
2. Khu neo đậu cho tàu thuyền, trừ tàu thuyền quy định tại khoản 4 Điều này:
a) Cảng biển Nha Trang:
- Khu A: cho tàu thuyền có trọng tải từ 1.000DWT trở lên, được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm A1, A2, A3 và A4, có tọa độ sau đây:
A1: 12o12'40"N, 109o13'10"E;
A2: 12o13'00"N, 109o13'50"E;
A3: 12o13'30"N, 109o13'10"E;
A4: 12o13'20"N, 109o13'50"E.
- Khu B: cho tàu thuyền có trọng tải từ 1.000DWT trở lên, được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm B1, B2, B3 và B4, có tọa độ dưới đây:
B1: 12o12'44"N, 109o14'15"E;
B2: 12o12'12"N, 109o13'42"E;
B3: 12o12'18"N, 109o14'48"E;
B4: 12o12'00"N, 109o14'30"E.
- Khu C: cho tàu thuyền có trọng tải dưới 1.000DWT, được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm C1, C2 và C3, có tọa độ sau đây:
C1: 12o11'58"N, 109o12'52"E;
C2: 12o11'54"N, 109o13'06"E;
C3: 12o11'42"N, 109o12'52"E.
b) Cảng biển Ba Ngòi:
- Khu D: được giới hạn bởi đường tròn bán kính 0,7 hải lý, với tâm tại vị trí N1 có tọa độ: 11o52'00"N, 109o09'30"E.
- Khu E: được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,3 hải lý, với tâm tại vị trí N2 có tọa độ: 11o53'30"N, 109o08'10"E.
c) Cảng biển khu vực vịnh Vân Phong:
- Khu G: cho tàu thuyền vào, rời bến cảng Hòn Khói, được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,7 hải lý, với tâm tại vị trí N3 có tọa độ 12o36'12"N, 109o13'00"E.
- Khu H: cho tàu thuyền vào, rời bến cảng Đầm Môn, được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có tọa độ sau đây:
ĐM1: 12o39'48"N, 109o22'12"E;
ĐM2: 12o39'48"N, 109o22'48"E;
ĐM3: 12o39'12"N, 109o22'48"E;
ĐM4: 12o39'12"N, 109o22'12"E.
- Khu I: cho tàu thuyền vào, rời cầu cảng Nhà máy tàu biển Hyundai - Vinashin, được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 0,6 hải lý, với tâm tại vị trí N4 có tọa độ: 12o30'06"N, 109o16'36"E.
d) Cảng biển Cà Ná:
Khu K: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm có tọa độ sau đây:
CN5: 11o18'48"N, 108o54'18"E;
CN6: 11o17'48"N, 108o52'26"E;
CN7: 11o19'28"N, 108o51'48"E.
3. Khu chuyển tải:
a) Cảng biển khu vực vịnh Vân Phong:
- Khu chuyển tải dầu: tại vị trí VP4 và VP5, có tọa độ sau đây:
VP4: 12o34'00"N, 109o19'12"E;
VP5: 12o32'30"N, 109o21'48"E.
- Khu chuyển tải hàng hóa khác:
+ Cho tàu thuyền có trọng tải từ 1.000DWT đến 4.000DWT: tại vị trí N5, có tọa độ: 12o36'36"N, 109o13'45"E.
+ Cho tàu thuyền có trọng tải từ 4.000DWT đến 10.000DWT: tại vị trí N6, có tọa độ: 12o36'47"N, 109o14'54"E.
b) Cảng biển Cà Ná: trong vùng nước quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.
4. Khu neo đậu cho tàu thuyền chở hàng nguy hiểm, tàu chở dầu, tàu có dịch bệnh:
a) Cảng biển Nha Trang:
- Khu neo đậu cho tàu thuyền chở hàng nguy hiểm: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm E1, E2, D2 và D1, có tọa độ sau đây:
E1: 12o11'48"N, 109o15'42"E;
E2: 12o11'18"N, 109o15'12"E;
D2: 12o11'38"N, 109o14'52"E;
D1: 12o12'00"N, 109o15'14"E.
- Khu neo đậu cho tàu chở dầu: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm D1, D2, B3 và B4, có tọa độ sau đây:
D1: 12o12'00"N, 109o15'14"E;
D2: 12o11'38"N, 109o14'52"E;
B3: 12o12'18"N, 109o14'48"E;
B4: 12o12'00"N, 109o14'30"E.
- Khu neo đậu cho tàu có dịch bệnh: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm E1, E2, F2 và F1, có tọa độ sau đây:
E1: 12o11'48"N, 109o15'42"E;
E2: 12o11'18"N, 109o15'12"E;
F2: 12o11'00"N, 109o15'54"E;
F1: 12o11'48"N, 109o15'54"E.
b) Cảng biển Ba Ngòi:
Khu neo đậu cho tàu thuyền chở hàng nguy hiểm và tàu chở dầu: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm H1, H2, I2 và I1, có tọa độ sau đây:
H1: 11o52'06"N, 109o10'30"E;
H2: 11o52'24"N, 109o10'12"E;
I2: 11o51'36"N, 109o09'06"E;
I1: 11o51'12"N, 109o09'24"E.
- Khu neo đậu cho tàu có dịch bệnh: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm G1, G2, H2 và H1, có tọa độ sau đây:
G1: 11o52'30"N, 109o11'00"E;
G2: 11o52'48"N, 109o10'42"E;
H2: 11o52'24"N, 109o10'12"E;
H1: 11o52'06"N, 109o10'30"E.
c) Cảng biển khu vực vịnh Vân Phong:
- Khu neo đậu cho tàu thuyền chở hàng nguy hiểm và tàu chở dầu: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm L1, L2, K2 và K1, có tọa độ sau đây:
L1: 12o36'12"N, 109o18'42"E;
L2: 12o35'12"N, 109o18'00"E;
K2: 12o34'18"N, 109o19'12"E;
K1: 12o35'24"N, 109o20'00"E.
- Khu neo đậu cho tàu có dịch bệnh: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm J1, J2, K2 và K1, có tọa độ sau đây:
J1: 12o33'36"N, 109o22'54"E;
J2: 12o32'18"N, 109o22'00"E;
K2: 12o34'18"N, 109o19'12"E;
K1: 12o35'24"N, 109o20'00"E.
- Khu neo đậu cho tàu chở dầu đến Nhà máy tàu biển Hyundai - Vinashin sửa chữa: tại các vị trí S1 và S2, có tọa độ sau đây:
S1: 12o31'30"N, 109o15'30"E;
S2: 12o32'30"N, 109o16'30"E.
5. Khu tránh bão: trong vùng nước quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.