vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu thầu, đấu giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: — Quyết định 18/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Sóc Trăng Ban hành 10/02/2006 Hiệu lực 10/02/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2006/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu thầu, đấu giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Mức thu phí nêu tại Quyết định này áp dụng khi các cơ quan cấp tỉnh, huyện, thị và xã, phường, thị trấn tổ chức các cuộc đấu thầu, đấu giá sau:

- Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc cho thuê đất đối với tất cả các dự án;

- Đấu thầu trong các dự án đầu tư mua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị và phương tiện làm việc của các cơ quan hành chính sự nghiệp (gọi chung là mua sắm hàng hoá);

- Đấu giá nhà, đất công;

- Đấu giá thanh lý tài sản của các cơ quan hành chính sự nghiệp và đoàn thể (không phải là nhà, đất); đấu giá tài sản tịch thu sung qũy Nhà nước; đấu giá khai thác bến đò, thuê mặt bằng (lô, sạp, kiosque...) tại các chợ.

2. Mức thu:

Mức thu phí sau đây bao gồm phí dự thầu, dự đấu giá và mua hồ  sơ dự thầu, dự đấu giá, được thu mỗi lần tham dự:

a. Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc cho thuê đất:

- Các lô đất có giá khởi điểm dưới 01 tỷ đồng: 300.000 đồng;

- Các lô đất có giá khởi điểm từ 01 tỷ đồng đến dưới 05 tỷ đồng: 500.000đồng;

 - Các lô đất có giá khởi điểm từ 05 tỷ đồng trở lên: 1.000.000đồng.

b. Đấu giá nhà, đất thuộc tài sản công:

- Các loại nhà, đất có giá khởi điểm dưới 05 tỷ đồng: 500.000đồng;

- Các loại nhà, đất có giá khởi điểm từ 05 tỷ đồng trở lên: 1.000.000đồng.

c. Đấu thầu các dự án đầu tư, mua sắm hàng hoá:

- Các gói thầu có giá trị dưới 500 triệu đồng: 300.000 đồng;

- Các gói thầu có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên: 500.000 đồng.

d. Đấu giá thanh lý tài sản:

- Lô hàng có giá khởi điểm dưới 200 triệu đồng: 100.000 đồng;

- Lô hàng có giá khởi điểm từ 200 triệu đồng trở lên: 200.000 đồng.

e. Đấu giá tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước:

- Đối với lô hàng có giá khởi điểm dưới 10 triệu đồng:  100.000 đồng;

- Đối với lô hàng có giá khởi điểm từ 10 triệu đồng trở lên: 200.000đồng.

* Ghi chú: lô hàng nêu tại các điểm d, e này có thẻ bao gồm 1 hoặc nhiều loại tài sản, hàng hoá.

f. Đấu giá khai thác bến đò, đấu giá để thuê mặt bằng (lô, sạp, kiosque...) tại các chợ:

- Đối với cuộc đấu giá có giá khởi điểm dưới 50 triệu đồng: 100.000đồng;

- Đối với cuộc đấu giá có giá khởi điểm từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng: 200.000 đồng;

- Đối với cuộc đấu giá có giá khởi điểm từ 200 triệu đồng trở lên: 500.000đồng.

3. Đơn vị tổ chức thu: Các đơn vị được cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức bán đấu giá, tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hoá, khai thác tài sản Nhà nước.

Đơn vị tổ chức thu phí phải thực hiện việc báo cáo kết quả thu, vịêc sử dụng số tiền thu và quyết toán khoản thu theo quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Chứng từ thu phí: Chứng từ thu phí đấu thầu, đấu giá do cơ quan thuế phát hành. Đơn vị thu phải thực hiện việc quản lý, sử dụng, báo cáo và quyết toán chứng từ thu theo quy định hiện hành.

5. Quản lý, sử dụng tiền thu phí đấu thầu, đấu giá:

Toàn bộ số tiền thu phí đấu thầu, đấu giá được để lại 100% cho đơn vị tổ chức thu để thanh toán các chi phí trong việc tổ chức đấu thầu, đấu giá. Các chi phí bao gồm: chi phí in ấn hồ sơ, tài liệu; chi phí tổ chức thông báo đấu thầu, đấu giá  (kể cả việc thông báo trên báo, đài...), chi phí thẩm định, xác định giá khởi điểm; chi phí thông tin, hướng dẫn; chi phí tại các buổi đấu thầu, đấu giá, bồi dưỡng cán bộ tham gia....