Điều 1. Quy định về chính sách, chế độ đối với cán bộ cơ sở, cụ thể như sau:
l. Đối với phụ cấp cho cán bộ ở thôn, buôn, tổ dân phố và hoạt động phí của Mặt trận Tổ quốc các đoàn thể ở cấp xã:
1.1. Phụ cấp cho Bí thư, Phó bí thư: Trưởng, Phó thôn, buôn, tổ dân phố (gọi tắt là thôn):
- Trưởng thôn, Bí thư Chi bộ thôn: 175.000 đồng/tháng.
- Phó Trưởng thôn, Phó Bí thư Chi bộ thôn: 140.000 đồng/tháng.
* Đối với các xã biên giới, xã, thôn, buôn chương trình 135:
- Trưởng thôn, Bí thư Chi bộ thôn: 190.000 đồng/tháng.
- Phó Trưởng thôn, Phó Bí thư Chi bộ thôn: 155.000 đồng/tháng.
1.2. Phụ cấp Trưởng ban Mặt trận, Bí thư chi đoàn và Trưởng các chi hội: Cựu chiến binh, Nông dân, Phụ nữ thôn, buôn, tổ dân phố: 50.000 đồng/người/tháng.
1.3. Quà thăm hỏi đối với già làng: 150.000 đồng/người/năm.
1.4. Hoạt động phí cho mỗi tổ chức đoàn thể ở cấp xã, gồm có: Mặt trận Tổ quốc Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 3.400.000 đồng/năm.
2. Đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã thực hiện theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP:
2.1. Về số lượng cán bộ không chuyên trách cấp xã:
- Xã dưới 5.000 dân được bố trí không quá 11 cán bộ không chuyên trách.
- Xã có từ 5.000 dân trở lên, cứ thêm 1500 dân được bố trí thêm 01 cán bộ không chuyên trách, nhưng tối đa không quá 16 cán bộ.
2.2. Về mức phụ cấp hàng tháng cho cán bộ không chuyên trách cấp xã:
- Mức 423.000 đồng/tháng đối với các chức danh: Phó Công an, Phó Chỉ huy quân sự xã, Văn thư - thủ qũy - lưu trữ.
- Mức 320.000 đồng/tháng đối với các chức danh: Trưởng ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra, Trưởng ban Tuyên giáo, Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ, Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc.
- Mức 300.000 đồng/tháng đối với các chức danh: Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội người cao tuổi, Chủ tịch Hội chữ thập đỏ, Cán bộ phụ trách dân số gia đình và trẻ em, cán bộ phụ trách đài truyền thanh, cán bộ quản lý nhà văn hoá.