Điều 18. Nghiệm thu công trình xây dựng
1- Nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm nghiệm thu từng công việc, từng bộ phận, từng giai đoạn, từng hạng mục công trình và công trình đưa vào sử dụng. Tuỳ theo tính chất và yêu cầu đối tượng nghiệm thu, chủ đầu tư có thể tổ chức hội đồng nghiệm thu.
2- Các công việc (xây, lắp) do bên B thực hiện phải được bên A nghiệm thu. Các bộ phận bị che khuất của công trình phải được nghiệm thu và lập bản vẽ hoàn công trước khi tiến hành các công việc tiếp theo. Biên bản nghiệm thu công việc được lập theo mẫu tại các phụ lục 8, 9, 10, 11 của Quy định này.
3- Các giai đoạn xây lắp, thiết bị khi chạy thử tổng hợp sau khi lắp đặt phải được nghiệm thu trước khi triển khai giai đoạn xây lắp tiếp theo. Biên bản nghiệm thu được lập theo mẫu tại các phụ lục số 13,12 của Quy định này.
4- Các hạng mục công trình hoàn thành và công trình hoàn thành chỉ được đưa vào sử dụng khi đã được nghiệm thu. Biên bản nghiệm thu được lập theo mẫu tại phụ lục số 14 của Quy định này.
Biên bản nghiệm thu hoàn thành xây dựng công trình là căn cứ pháp lý để chủ đầu tư làm thủ tục bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, quyết toán vốn đầu tư và thực hiện đăng ký tài sản theo quy định của pháp luật.
5- Đối với những bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình có các yêu cầu phòng chống cháy nổ hoặc khi khai thác, sử dụng có tác động xấu đến môi trường và an toàn vận hành, khi nghiệm thu đưa vào sử dụng phải có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý chuyên ngành kỹ thuật của Nhà nước về các yêu cầu nêu trên.
6- Khi chủ đầu tư hoặc nhà thầu là nguời nước ngoài tham gia xây dựng công trình (thiết kế, thi công xây dựng, cung cấp thiết bị, giám sát thi công xây dựng thì các biên bản nghiệm thu đều phải được thể hiện bằng 2 thứ tiếng (tiếng Việt Nam và tiếng nước ngoài do chủ đầu tư lựa chọn ).
7- Cơ quan có chức năng quản lý nhà nuớc về chất luợng công trình xây dựng ( theo phân cấp tại Điều 3 của Quy định này) hướng dẫn, kiểm tra sự tuân thủ quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng và công tác nghiệm thu của chủ đầu tư trước khi nghiệm thu giai đoạn xây lắp, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình và công trình để đưa vào sử dụng đối với các công trình thuộc dự án phải thẩm tra thiết kế nêu tại khoản 1 Điều 8 của Quy định này. Kết quả kiểm tra phải lập thành Biên bản được lập theo mẫu tại phụ lục 19 của Quy định này.
8- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm nộp lưu trữ hồ sơ, tài liệu hoàn thành xây dựng công trình theo quy định của Nhà nước về lưu trữ hồ sơ, tài liệu (xem danh mục hồ sơ, tài liệu lưu trữ tại phụ lục 30 của Quy định này).
9- Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu nhà nước về các công trình xây dựng.
Hội đồng nghiệm thu nhà nước có trách nhiệm kiểm tra xem xét công tác nghiệm thu của chủ đầu tư và trực tiếp nghiệm thu các công trình thuộc dự án nhóm A, các dự án quan trọng quốc gia khi thấy cần thiết và những công trình khác do Thủ tướng Chính phủ yêu cầu. Hội đồng nghiệm thu nhà nước lập Biên bản nghiệm thu công trình theo mẫu phụ lục 18 của Quy định này.