vanban.org

Điều 4. Quy định về việc lập, thẩm định và xét duyệt giá thành, giá bán mặt bằng xây dựng nhà ở. — Quyết định 18/2001/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/10/2003
Hưng Yên Ban hành 12/07/2001 Hiệu lực 12/07/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2001/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về việc lập, thẩm định và xét duyệt giá thành, giá bán mặt bằng xây dựng nhà ở.

4-1: Nguyên tắc xây dựng giá thành mặt bằng xây dựng nhà ở.

Giá thành mặt bằng xây dựng nhà ở được tính toán đầy đủ các chi phí sau:

- Tiền đền bù thiệt hại về đất đai và tài sản, hoa màu trên mặt đất (nếu có) khi thu hồi và giao đất cho chủ dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu dân cư.

- Kinh phí đầu tư xây dựng các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật khu dân cư (san nền, hệ thống thoát nước, blốc hè phố, đường nội bộ ...)

- Các khoản chi phí khác theo quy định: chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí lập, thẩm định, xét duyệt quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, tổ chức đấu thầu xây dựng, chi phí tổ chức bán mặt bằng xây dựng nhà ở ...

4-2: Nguyên tắc xác định giá bán mặt bằng xây dựng nhà ở: Chủ dự án căn cứ vào cấp đô thị, phân loại đường phố, vị trí lô đất, các hệ số điều chỉnh giá cho phù hợp với giá thị trường để xác định giá bán từng lô đất ở.

4-3: Thẩm định và xét duyệt giá thành, giá bán mặt bằng xây dựng nhà ở: Chủ dự án sau khi lập xong giá thành và giá bán mặt bằng xây dựng nhà ở, lập tờ trình, trình Sở Tài chính vật giá thẩm định để trình UBND tỉnh duyệt. Giá bán được UBND tỉnh duyệt là mức thấp nhất để tiến hành bán đấu giá mặt bằng xây dựng nhà ở.