vanban.org

Điều 1. Nay quy định mức thu thuế tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau: — Quyết định 18/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/04/2010
Lào Cai Ban hành 02/02/1998 Hiệu lực 02/02/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/1998/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nay quy định mức thu thuế tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

I- Đối với gỗ Pơ mu:

1. Gỗ Pơ mu hộp chính phẩm: 4.000.000đ/m3

2. Gỗ Pơ mu nguyên liệu phôi trang trí nội thất xuất khẩu: 1.500.000đ/m3

(Tính theo gỗ nguyên liệu đưa vào chế biến)

II- Đối với lâm sản khác:

  Gỗ xẻ (đ/m3) Gỗ tròn(đ/m3)
1. Gỗ nhóm l: 1.600.000 1.000.000
2. Gỗ nhóm 2: 770.000 482.000
(Riêng Gỗ đinh) 1.200.000 665.000
3. Gỗ nhóm 3: 425.000 265.000
4. Gỗ nhóm 4; 350.000 219 000
5. Gỗ nhóm 5: 180.000 112.000
6. Gỗ nhóm 6: 150.000 94.000
7. Gỗ nhóm 7 : 135.000 84.000
8. Gỗ nhóm 8: 120.000 75.000
9. Nguyên liêu giấy sợi ngắn( Bồ đề, mỡ …) 36.000đ/m3gỗ
10. Nguyên liệu giấy sợi dài (Tre, nứa, vầu...) 50.000đ/tấn

+ Các mặt hàng lâm sản khác không quy định trong quyết định này vẫn thực hiện theo quyết định số 187/QĐ-UB ngày 20/05/1995 của UBND tỉnh Lào Cai.