Điều 3. Cơ cấu tổ chức
Thanh tra Bộ Tài chính có Chánh Thanh tra và một số Phó Chánh Thanh tra.
Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra Bộ Tài chính; quản lý công chức, tài sản được giao theo quy định.
Phó Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra về nhiệm vụ được phân công.
Thanh tra Bộ có các phòng:
1. Phòng Tổng hợp.
2. Phòng Quản lý các vấn đề khiếu nại, tố cáo của công dân (gọi tắt là Phòng Khiếu tố).
3. Phòng Thanh tra ngân sách (gọi tắt là Phòng Thanh tra 1).
4. Phòng Thanh tra vốn đầu tư xây dựng (gọi tắt là Phòng Thanh tra 2).
5. Phòng Thanh tra tài chính các đơn vị hành chính sự nghiệp (gọi tắt là Phòng Thanh tra 3).
6. Phòng Thanh tra tài chính doanh nghiệp (gọi tắt là Phòng Thanh tra 4).
7. Phòng Thanh tra giá và lĩnh vực khác (gọi tắt là Phòng Thanh tra 5).
8. Phòng Thanh tra chấp hành pháp luật về thanh tra, kiểm tra, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng (gọi tắt là Phòng Thanh tra 6).
9. Phòng Xử lý sau thanh tra.
10. Đại diện Thanh tra Bộ Tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh.
11. Tạp chí Thanh tra Tài chính (đơn vị sự nghiệp).
Nhiệm vụ cụ thể của các phòng, Đại diện Thanh tra Bộ Tài chính tại Thành phố Hồ Chí Minh và Tạp chí Thanh tra Tài chính do Chánh Thanh tra Bộ Tài chính quy định.
Thanh tra Bộ Tài chính làm việc theo tổ chức phòng kết hợp với chế độ chuyên viên. Đối với những công việc thực hiện theo chế độ chuyên viên, Chánh Thanh tra Bộ phân công nhiệm vụ cho cán bộ, công chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn và năng lực chuyên môn để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Biên chế của Thanh tra Bộ Tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.