Điều 6.
6.1. Hồ sơ trình thẩm tra và phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành (nộp tại bộ phận "một cửa"):
6.1.1. Tờ trình đề nghị thẩm tra, phê duyệt quyết toán của Chủ đầu tư (bản gốc).
6.1.2. Báo cáo quyết toán theo mẫu biểu Thông tư 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính (mẫu số 01,02,03,04,05,06,07,08 đối với công trình; mẫu số 07,08,09 đối với dự án qui hoạch, chi phí chuẩn bị đầu tư - bản gốc).
6.1.3. Các văn bản pháp lý có liên quan (bản gốc hoặc bản sao chứng thực):
- Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.
- Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công tổng dự toán, dự toán.
- Quyết định phê duyệt dự toán hạng mục công trình (nếu có).
- Quyết định phê duyệt hoặc văn bản cho phép của cấp quyết định đầu tư điều chỉnh tổng mức đầu tư, quyết định điều chỉnh thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán (nếu có).
- Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả trúng thầu, các văn bản phê duyệt bổ sung trong quá trình đấu thầu đối với các gói thầu thực hiện đấu thầu.
- Quyết định chỉ định thầu đối với các gói thầu thực hiện chỉ định thầu.
- Quyết định huỷ bỏ dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền (nếu có).
- Văn bản thoả thuận áp dụng của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền đối với Dự án có các công tác xây dựng mới chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức tư vấn xây dựng định mức hoặc áp dụng các định mức xây dựng tương tự ở các công trình khác.
6.1.4. Các hợp đồng kinh tế, hợp đồng điều chỉnh (nếu có) và biên bản thanh lý hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao chứng thực).
6.1.5. Các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình đưa vào sử dụng (bản gốc hoặc bản sao chứng thực).
Các biên bản nghiệm thu khối lượng quy hoạch hoàn thành hoặc báo cáo kết quả công việc hoàn thành kèm bản tính giá trị khối lượng được nghiệm thu của công tác qui hoạch hoặc công tác chuẩn bị đầu tư (bản gốc hoặc bản sao chứng thực), biên bản nghiệm thu bàn giao hồ sơ thiết kế (bản gốc hoặc bản sao chứng thực).
6.1.6. Toàn bộ các bản quyết toán A-B (bản gốc).
6.1.7. Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, thông báo kết quả kiểm soát, chi tiết cắt giảm (nếu có) của cơ quan thanh toán (theo quyết định số 297/QĐ-KBNN ngày 18/5/2007) (bản sao chủ đầu tư ký tên đóng dấu)
6.1.8. Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của cơ quan kiểm toán độc lập (nếu có, bản gốc); kèm văn bản của Chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, không thống nhất, kiến nghị.
6.1.9. Quyết định xử lý thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan: Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán Nhà nước (nếu có, bản gốc) kèm theo báo cáo tình hình chấp hành của Chủ đầu tư.
6.1.10. Biên bản bàn giao tài sản lưu động sau khi kết thúc dự án (nếu có), (bản sao chủ đầu tư ký tên đóng dấu).
6.1.11. Hoá đơn đối với thiết bị trong nước(trường hợp chỉ định thầu là bản sao y bản chính có chữ ký và dấu của Chủ đầu tư); các chứng từ vận chuyển, bảo hiểm, thuế, phí lưu kho (trường hợp chưa được tính trong giá thiết bị).
6.1.12. Hồ sơ chi phí đến bù GPMB:
+ Quyết định phê duyệt phương án đền bù (bản sao chứng thực).
+ Bản xác nhận khối lượng đền bù đã thực hiện(bản gốc).
6.1.13. Các hồ sơ khác:
- Đối với chi phí phá dỡ vật kiến trúc cũ (nếu có):
+ Hợp đồng A-B (bản gốc hoặc bản sao chứng thực).
+ Dự toán được duyệt (bản sao).
+ Biên bản nghiệm thu (bản gốc).
+ Biên bản thanh lý vật tư thu hồi (nếu có), (bản gốc).
- Đối với các khoản chi khác được tính bằng định mức tỷ lệ % theo qui định như: lập dự án, thiết kế, thẩm định dự án, thẩm tra thiết kế, dự toán, chi phí lựa chọn nhà thầu, chi phí giám sát thi công xây dựng, khảo sát xây dựng, thẩm tra quyết toán… ngoài hợp đồng, biên bản bàn giao hồ sơ phải có thông báo thu phí, lệ phí (bản sao), nếu Chủ đầu tư tự thực hiện phải có Bảng tổng hợp các khoản chi khác (bản gốc).
- Đối với các khoản chi khác chưa có định mức chi phí, được xác định bằng lập dự toán chi phí như khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo, tuyển chọn phương án kiến trúc, chi phí nguyên, nhiên vật liệu, nhân công cho chạy thử không tải, chi phí lập định mức đơn giá, đăng kiểm quốc tế, quan trắc biến dạng… phải có Bảng tổng hợp chi phí đã thực hiện (bản gốc).
- Đối với chi phí quản lý dự án (căn cứ qui định về hồ sơ quyết toán chi phí quản lý dự án tại Thông tư 118/2007/TT-BTC ngày 02/10/2007 của Bộ Tài chính) :
+ Bản tổng hợp quyết toán chi phí quản lý dự án theo mẫu số 02/QT.QLDA, báo cáo quyết toán chi phí quản lý dự án năm cuối theo mẫu số 01/QT.QLDA, bảng đối chiếu số liệu thanh toán chi phí quản lý dự án theo mẫu số 04/QT.QLDA (bản gốc), bản sao quyết định phê duyệt quyết toán chi phí quản lý dự án các năm của dự án, các chứng từ chi tiêu phát sinh trong năm cuối (đối với BQLDA nhóm I).
+ Báo cáo quyết toán chi phí quản lý dự án theo mẫu số 03/QT.QLDA, bảng đối chiếu số liệu thanh toán chi phí quản lý dự án theo mẫu số 04/QT.QLDA (bản gốc), các chứng từ chi tiêu phát sinh trong quá trình thực hiện dự án (đối với BQLDA nhóm II).
( Nhóm I: Gồm các Ban quản lý do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở Trung ương, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập để quản lý các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A quy mô lớn; có tư cách pháp nhân độc lập; có biên chế cán bộ BQLDA hưởng lương từ nguồn kinh phí quản lý dự án.
Nhóm II: Gồm các Chủ đầu tư trong trường hợp không thành lập BQLDA và các BQLDA khác với quy định tại nhóm I; cán bộ BQLDA nhóm này không hưởng lương từ nguồn kinh phí quản lý dự án)
6.2. Hồ sơ trình thẩm tra và phê duyệt quyết toán hạng mục công trình và tổng quyết toán dự án hoàn thành:
6.2.1. Văn bản của cấp quyết định đầu tư cho phép quyết toán hạng mục công trình hoàn thành (bản gốc).
6.2.2. Các hồ sơ theo qui định tại mục 6.1.1, 6.1.2, 6.1.3, 6.1.4, 6.1.5, 6.1.6, 6.1.7, 6.1.8, 6.1.9, 6.1.11, 6.1.13 khoản 6.1 điều 6 nêu trên có liên quan trực tiếp đến hạng mục công trình đề nghị quyết toán (riêng mục 6.1.13 trừ chi phí Ban quản lý dự án do thực hiện tổng quyết toán toàn bộ dự án và phân bổ cho từng hạng mục công trình thuộc dự án).
6.2.3. Khi toàn bộ dự án hoàn thành, chủ đầu tư thực hiện tổng quyết toán toàn bộ dự án, hồ sơ gồm:
- Tờ trình đề nghị thẩm tra, phê duyệt tổng quyết toán dự án của Chủ đầu tư (bản gốc).
- Báo cáo quyết toán theo mẫu biểu Thông tư 33/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 của Bộ Tài chính (mẫu số 01,02,03,04,05,06,07,08).
- Bảng tổng hợp các khoản chi phí chung của dự án và chi tiết phân bổ theo hạng mục công trình (bản gốc).
- Quyết định phê duyệt quyết toán hạng mục công trình hoàn thành(bản gốc hoặc bản sao chứng thực), quyết định phê duyệt quyết toán Dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư (nếu có).
6.3. Hồ sơ xuất trình:
- Dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỷ thuật, hồ sơ thiết kế kỷ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán, dự toán chi tiết (dự toán bổ sung nếu có), hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ trúng thầu, văn bản kiểm định và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình (nếu có), báo cáo kết quả khảo sát.
- Các chứng từ chi tiêu có liên quan đến các khoản chi phí khác, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng.
6.4. Đối với dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) gồm nhiều hợp phần trong đó có hợp phần chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, có hợp phần chi phí hành chính, sự nghiệp hồ sơ quyết toán như sau:
- Hợp phần chi phí xây dựng cơ bản : hồ sơ quyết toán như qui định tại khoản 6.1 điều 6 Chương I qui định này.
- Hợp phần chi phí hành chính, sự nghiệp: hồ sơ quyết toán gồm:
+ Quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền về hợp phần chi phí hành chính sự nghiệp kèm dự toán chi tiết (bản gốc hoặc bản sao chứng thực).
+ Bảng kê tổng hợp các khoản chi phí thực hiện đề nghị quyết toán chi tiết theo nội dung được duyệt trong dự toán (bản gốc).
+ Chứng từ chi tiêu của hợp phần chi phí hành chính sự nghiệp (xuất trình)