vanban.org

Điều 4. Giá nhóm đất phi nông nghiệp — Quyết định 179/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2008 Thay thế: 144/2007/QĐ-UBND · 27/12/2007
Hồ Chí Minh Ban hành 22/12/2006 Hiệu lực 01/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 89/2008/QĐ-UB Về ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh · 89/2008/QĐ-UB
Quyết định số 144/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh · 144/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 179/2006/QĐ-UBND Về ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh · 179/2006/QĐ-UBND
01/01/2008144/2007/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/2007Bản gốcThay thế
Quyết định số 227/2005/QĐ-UBND Về ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh · 227/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 179/2006/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giá nhóm đất phi nông nghiệp

1. Bảng giá đất ở tại đô thị và nông thôn: (Bảng 6 đính kèm)

1.1. Phân loại đường phố:

• Việc phân loại đường phố được căn cứ vào các tiêu chí sau:

+ Khả năng sinh lợi.

+ Kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch.

+ Khoảng cách tới trung tâm thành phố, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch.

• Phân loại đường:

+ Đường loại 1: Có đủ 3 tiêu chí trên ở mức cao nhất.

+ Đường loại 2: Từ 80% đến dưới 90% giá đất đường loại 1.

+ Đường loại 3: Từ 70% đến dưới 80% giá đất của đường loại 1.

+ Đường loại 4: Từ 60% đến dưới 70% giá đất của đường loại 1.

+ Đường loại 5: Từ 50% đến dưới 60% giá đất của đường loại 1.

+ Đường loại 6: Từ 40% đến dưới 50% giá đất của đường loại 1.

+ Đường loại 7: Từ 30% đến dưới 40% giá đất của đường loại 1.

+ Đường loại 8: Từ 20% đến dưới 30% giá đất của đường loại 1.

+ Đường loại 9: Từ 10% đến dưới 20% giá đất của đường loại 1.

+ Đường loại 10: dưới 10% giá đất của đường loại 1.

1.2. Vị trí đất trong hẻm:

• Vị trí hẻm:

+ Vị trí 1: Có chiều rộng hẻm lớn hơn 5m được trải nhựa hoặc bê tông, xi măng.

+ Vị trí 2: Có chiều rộng hẻm từ 3m đến 5m được trải nhựa hoặc bê tông, xi măng.

+ Vị trí 3: Có chiều rộng hẻm từ 2m đến dưới 3m được trải nhựa hoặc bê tông, xi măng.

+ Vị trí 4: Có chiều rộng hẻm dưới 2m được trải nhựa hoặc bê tông, xi măng.

• Phân cấp hẻm:

 + Hẻm cấp 1: là hẻm có vị trí tiếp giáp với mặt tiền đường.

 + Các cấp hẻm còn lại.

• Hệ số để tính giá đất theo các vị trí và cấp hẻm so với giá đất mặt tiền đường:

STT Loại hẻm Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4
1 Hẻm cấp 1 0,5 0,4 0,3 0,2
2 Các cấp hẻm còn lại Tính không quá 0,8 lần giá hẻm cấp 1

Nếu là hẻm đất, tính bằng 0,8 lần so với mức giá của hẻm trải nhựa hoặc bê tông, xi măng của cùng loại hẻm.

2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:

a) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các quận tính bằng 50% giá đất ở.

b) Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại các huyện tính bằng 40% giá đất ở.

3. Đối với đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ (tại Tiết e Mục 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai).

Căn cứ mức giá cụ thể đã quy định đối với giá các loại đất liền kề để định giá cho các loại đất trên, cụ thể:

- Trường hợp các loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở hoặc chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá.

- Trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất.

- Mức giá cụ thể quy định cho từng vị trí đất của các loại đất nêu trên tối đa không cao hơn mức giá cụ thể mà Ủy ban nhân dân thành phố đã quy định cho vị trí tương tự của đất ở, hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề.