Điều 9. - Quy định về nộp tiền thuê đất.
1. Việc nộp tiền thuê đất quy định như sau:
1.1. Doanh nghiệp phải nộp tờ kê khai nộp tiền thuê đất (Phụ lục số 2) và các chứng từ liên quan cho cơ quan thu tiền thuê đất chậm nhất là 1 tháng kể từ thời điểm tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 7 của Bản quy định này.
1.2. Căn cứ tính tiền thuê đất là diện tích đất được thuê, thời hạn thuê và đơn giá thuê đất. Trong đó:
- Diện tích tính tiền thuê đất là diện tích đất thực tế bàn giao; - Thời hạn thuê đất là thời hạn được ghi trong quyết định cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
- Đơn giá thuê đất được xác định theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại Điều 6 của bản quy định này.
1.3. Tiền thuê đất được tính theo năm. Riêng năm đầu tiên và năm cuối cùng của thời hạn thuê đất được tính cho số tháng thực tế sử dụng trong năm.
1.4. Tiền thuê đất của mỗi năm được nộp 2 lần, mỗi lần nộp 50% số tiền thuê đất phải nộp và nộp chậm nhất vào ngày 30/6 và ngày 31/12 hàng năm.
1.5. Tiền thuê đất được nộp bằng đô la Mỹ (USD) hoặc bằng tiền Việt Nam (VNĐ); Nếu nộp bằng tiền Việt Nam thì quy đổi ra đô la Mỹ (USD) theo tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm nộp tiền.
1.6. Tiền thuê đất được nộp vào Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc Nhà nước do cơ quan thu quy định và theo Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. Trường hợp nộp thừa tiền thuê đất thì được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp của kỳ tiếp theo, nếu không có kỳ tiếp theo thì Ngân sách Nhà nước thoái trả số tiền nộp thừa.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài hợp tác với các tổ chức của Việt Nam được phép thuê đất của Nhà nước để đầu tư xây dựng nhà ở, thì phải trả tiền thuê đất cho tới khi hết thời hạn thuê đất. Các tổ chức, cá nhân mua nhà ở có trách nhiệm trả tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật Việt Nam.