vanban.org

Điều 1. Cho phép thu học phí và thu xây dựng trường học năm học 1999-2000 như sau: — Quyết định 1787/1999/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Hải Phòng Ban hành 08/10/1999 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1787/1999/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Cho phép thu học phí và thu xây dựng trường học năm học 1999-2000 như sau:

A. MỨC THU HOC PHÍ

1.Ngành học Mầm non :

1.1Hệ công lập

Quân, nôi thi: Nhà trẻ :     40.000 đến 80.000 đ                    (học sinh/tháng)             Mẫu giáo : 35.000 đến 66.000 đ                    (học sinh/tháng) Trường thi trấn: 30.000 đến 50.000 đ (học sinh/tháng)             15.000 đến 30.000 đ (học sinh/tháng)

Uỷ ban Nhân dân Quận, Huyên, Thị xã quyết định mức thu cụ thể trong khung quy định .

1.2 Hệ ngoài công lâp:

Mức thu do UBND quận, huyện, thị xã qui định trên cơ sở tối thiểu phải đảm bảo được đời sống giáo viên và được sự thỏa thuận của phụ huynh học sinh.

Mức thu nhà trẻ không quá 80.000 đ; mẫu giáo không quá 70 000đ.

Đối với các trường mầm non ở các xã, mức thu từ 10.000 đ đến 15.000 đ/tháng

Tất cả các hệ nói trên đều thu theo số tháng thực học trong một năm học.

2. Ngành học Phổ thông:

2.1: Hệ công lập

Quân, nôi thi:                                          Huyện, ngoại thị

Tiểu hoc: Không thu học phí với các lớp học một buổi ngày.

Đối với các lớp học 2 buổi ngày, mức thu hỗ trợ buổi thứ hai không quá

25.000đ/học sinh /tháng.                                                                                 

Các lớp bán trú (có ăn nghỉ trưa ) mức thu hỗ trợ không quá 50.000 đ/ học sinh /tháng

Trung học cơ sở:

Lóp 6                                  13.000 đ/học sinh/tháng                         7.000 đ/học sinh/tháng

Lớp 7                                  15.000 đ/học sinh/tháng                         8.000 đ/học sinh/tháng

Lớp 8                                  17.000 đ/học sinh/tháng                         9.000 đ/học sinh/tháng

Lớp 9                                  19.000 đ/liọc sinh/tháng                        10.000 đ/học sinh/tháng

Phổ thông Trung học:

Lớp 10                                20.000 đ/học sinh/tháng                     12.000 đ/học   sinh/tháng

Lớp 11                                25.000 đ/học sinh/tháng                     15.000 đ/học   sinh/tháng

Lớp 12                                30.000 đ/học sinh/tháng                     18.000 đ/học   sinh/tháng

2.2: Hệ bán công trong trường công lập:

Lớp 10                                 35.000 đ/liọc sinh/tháng                     18.000 cl/học   sinh/tháng

Lớp 11                                40.000 đ/học sinh/tháng                     20.000 đ/học   sinh/thặng

Lớp 12                                45.000 đ/học sinh/tháng                     23.000 đ/học   sinh/tháng

2.3: Hệ Trường bán công:

Lớp 10                                45.000 đ/học sinh/tháng

Lớp 11                                50.000 đ/học sinh/tháng

Lớp 12                               60.000  đ/học sinh/tháng

2.4: Tiền học phí học nghề: Đối với các trường phổ thông có học nghề và các Trung tâm Giáo dục Kỹ thuật Tổng hợp thu 7.000 đ/tháng/học sinh , thu theo số tháng thực học.

2.5: Hệ dân lập, tư thục:

Mức thu do trường quy định trên cơ sở lấy thu bù chi nhưng không vượt quá mức dưới đây:

Hệ dân lập , tư thục

- Tiểu học bán trú không quá                                                  80.000 đ /học sinh/tháng

- Trung học cơ sở không quá                                                 40.000 đ/học sinh/tháng

- Phổ thông trung học :

* Trường có xây dựng các phòng học kiên cố và có mua sắm thiết bị đồ dung dạy học khá hiện đại thu không quá                           80.000 đ/học sinh/tháng.

* Các trường còn lại thu không quá      70.000 đ/học/sinh/tháng

* Tiền xây dựng trường phải được Liên sở Tài chính-Vật giá và Giáo dục-Đào tạo duyệt cụ thể nhưng không vượt quá mức quy định đối với hệ thống trường công lập ở cùng khu vực.

2.6: Hệ Bổ túc văn hóa

 Bổ túc trung học cơ sở

. Các lớp phổ cập trung học cơ sở lấy trong kinh phí phổ cập

. Các lớp thường

Lớp 6                         8.000 đ/học sinh/tháng                    4.000đ/học sinh/tháng

Lớp 7                       10.000 đ/học sinh/tháng                   5.000đ/học sinh/tháng

Lớp 8                       12.000 đ/học sinh/tháng                   6.000đ/học sinh/tháng

Lóp 9                        14.000 đ/học sinh/tháng                   7.000đ/học sinh/tháng

Bổ túc trung học:  Mức thu tối đa không quá:

Lóp 10              30.000 đ/học sinh/tháng                   20.000đ/học sinh/tháng

Lớp 11              37.000 đ/học sinh/tháng                   25.000đ/học sinh/tháng

Lớp 12              45.000 đ/học sinh/tháng                   30.000đ/học sinh/tháng

Các lớp bổ túc văn hoá ven nội Thành của huyên An Hải, huyện Thuỷ Nguyên được áp dụng mức thu của nội thành .

  • Tất cả các hệ trên đều thu 9 tháng trong 1 năm học và thu làm 2 kỳ, tương ứng với 2 học kỳ, hoặc hàng tháng do hiệu trưởng từng trường quy định phù hợp với điều kiện từng địa phương. Riêng bổ túc văn hóa thu theo số tháng thực học.

* Các trường tiểu học không có nguồn thu học phí, để hỗ trợ tiền điên, nước, bảo vệ, phục vụ và các hoạt động giáo dục khác, các trường được thu một khoản theo mức sau:

                                                      Nội thành,nội thị:                        Ngoại thành:

Trường tiểu học                         6.000 đ/học sinh/tháng            3.000 đ/học sinh/tháng

3. Ngành Giáo dục Chuyên nghiệp:

3.1- Hệ công lập :

Các trường Sư phạm: Hệ chính quy (có chỉ tiêu) học sinh, sinh viên được miễn học phí. Học sinh và sinh viên phải làm đơn cam đoan sau khi ra trường phải chấp hành theo sự phân công và điều động của nhà nước.

Các trường thuộc các ngành đào tạo khác

- Trường trung học và dạy nghề nông nghiệp:

30.000đ - 50.000 đ/học sinh/tháng

- Trường trung học Y tế:

80.000đ đến 100.000 đ/học sinh

- Các trường trung học và dạy nghề khác

60.000 đồng - 80.000 đ/học sinh/tháng

* Mức thu cụ thể của từng đơn vị do đơn vị đề xuất trong khung thu nói trên, báo cáo Liên Sở Giáo dục - Đào tạo và Tài chính - Vật giá duyệt trong khung quy định.

* Học phí được thu 10 tháng trong năm học và thu từng tháng hoặc 2 tháng một lần .

3.2: Hệ chính quy ngoài chỉ tiêu

Mức thu học phí đối với một học sinh, sinh viên chọ một năm học bảo đảm trang trải cho chi phí đào tạo cần thiết, nhưng không vượt quá mức chi ngân sách đầu tư cho một học sinh công lập tương ứng với từng bậc học và ngành đào tạo.

* Đối với các loại hình đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng v.v... căn cứ vào số tháng đào tạo thực tế để thu và qui định mức thu.

* Đối với các lớp đại học chính quy không tập trung, các lớp liên kết với các trường Đại học, Trung học dạy nghề, mức thu do trường đề nghị và được Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Tài chính trình Uỷ ban Nhân dân Thành phố phê duyệt, mức thu học phí từ 120.000 đ đến 180.000 đồng/học sinh/tháng.

B. MỨC THU TIỀN XÂY DỰNG TRƯỜNG (Có thống kê cụ thể kèm theo)