Điều 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang phân cấp và ủy quyền cho các đơn vị quản lý đầu tư xây dựng công trình đối với những dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Giao cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ các dự án giao cho Sở Xây dựng.
- Phân cấp cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư như sau:
+ Quyết định đầu tư đối với các dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng;
+ Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư ra quyết định đầu tư (Quyết định phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu đối với các gói thầu trước đây do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt);
+ Thẩm định hồ sơ mời thầu đối với các gói thầu thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư;
+ Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu có giá trị dưới 15 tỷ đồng thuộc nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh trừ các gói thầu thuộc thẩm quyền chỉ định thầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và của các chủ đầu tư.
2. Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng:
- Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới - khu dân cư, các dự án phát triển nhà ở (bao gồm nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ), không phân biệt nguồn vốn.
- Xem xét và có ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quy định tại Điều 2 của Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng.
- Ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1, Điều 23 của Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ; thời hạn ủy quyền theo hiệu lực của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ.
3. Giao cho Giám đốc các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành (Sở Giao thông vận tải, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn):
- Xem xét và có ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành thuộc thẩm quyền quy định tại Điều 2 Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Bộ Xây dựng.
- Tổ chức thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, dự toán chi phí khảo sát các dự án quy hoạch chuyên ngành.
4. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính:
- Tổ chức thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư và các báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư.
- Phân cấp cho Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt quyết toán đối với các công trình, hạng mục công trình hoàn thành có giá trị dưới 15 tỷ đồng, thuộc các dự án đầu tư do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện):
Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện như sau:
- Quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách cấp huyện đến quy mô dự án nhóm A.
- Phân cấp quyết định đầu tư xây dựng công trình thuộc nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh có tổng mức đầu tư cụ thể đối với từng địa phương như sau:
+ Các huyện: Châu Thành, Giồng Riềng, Gò Quao, thị xã Hà Tiên, thành phố Rạch Giá: tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng;
+ Huyện Phú Quốc theo quy định riêng;
+ Các huyện còn lại: tổng mức đầu tư dưới 10 tỷ đồng.
- Không phân cấp cho huyện và xã, phường, thị trấn đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực chuyên ngành điện và an ninh quốc phòng.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:
Phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định đầu tư đối với dự án xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách xã, phường, thị trấn; nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên hàng năm; các báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình thuộc lĩnh vực chuyên ngành điện và lĩnh vực an ninh quốc phòng không phân cấp.
7. Đối với các chủ đầu tư quản lý, sử dụng nguồn vốn cấp tỉnh quyết định đầu tư.
- Phân cấp cho chủ đầu tư một số nội dung như sau:
+ Tổ chức thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát, dự toán chi phí khảo sát giai đoạn lập quy hoạch xây dựng (gồm quy hoạch xây dựng công trình, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn) và giai đoạn lập các bước thiết kế xây dựng công trình (bao gồm cả bước thiết kế cơ sở);
+ Tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình. Đối với dự án có tổng mức đầu tư nhỏ hơn 15 tỷ đồng, chủ đầu tư chỉ tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán làm cơ sở cho người có thẩm quyền phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình;
+ Đối với các công trình do các cơ quan quản lý nhà nước phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán theo các quy định phân cấp trước đây, đến nay chưa hoàn thành thì chủ đầu tư được phê duyệt thiết kế, dự toán bổ sung.
- Ủy quyền cho các chủ đầu tư phê duyệt hồ sơ mời thầu đối với các gói thầu thuộc nguồn vốn cấp tỉnh quyết định đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm gởi 01 bộ hồ sơ mời thầu đã phê duyệt về Sở Kế hoạch và Đầu tư trước khi phát hành hồ sơ.
- Đối với những nội dung khác, chủ đầu tư thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
8. Tổ chức thực hiện chuyển tiếp dự án được phê duyệt theo những quy định trước Nghị định 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ:
Các nội dung phân cấp nêu trên về quyết định đầu tư, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành có hiệu lực áp dụng đối với các công trình thực hiện kế hoạch năm 2010 trở về sau; đối với các công trình được quyết định đầu tư theo kế hoạch vốn năm 2009 trở về trước thực hiện theo các quy định trước khi Quyết định này có hiệu lực.