Điều 3. Đơn giá thuê đất
1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% ( 5 phần nghìn) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm. Riêng đối với một số khu vực đất có điều kiện đặc thù và một số ngành nghề được quy định cụ thể như sau:
1.1. Một số tuyến đường thuộc thành phố Huế, thị trấn, trung tâm huyện lỵ có khả năng sinh lợi đặc biệt có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất được xác định cụ thể như sau:
- Đường phố loại 1 : 0,65%
- Đường phố loại 2 : 0,60%
- Đường phố loại 3 : 0,55%
Đối với các lô đất có 2 mặt tiền đường phố trở lên đơn giá thuê đất được tính theo tỷ phần trăm của đường phố có tỷ lệ cao nhất.
1.2. Đất ở vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đơn giá cho thuê đất được xác định cụ thể như sau:
- Đất các xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (theo danh mục được Chính phủ phê duyệt) đơn giá cho thuê đất bằng 0,35% giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành .
- Đất các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn (theo danh mục được Chính phủ phê duyệt) đơn giá cho thuê đất bằng 0,25% giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
1.3. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư đơn giá cho thuê đất bằng 0,25% giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
1.4. Đất thuộc khu kinh tế, khu thương mại, khu du lịch, dịch vụ và các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp quy định cụ thể như sau:
a) Đối với đất chưa được đầu tư hạ tầng đơn giá cho thuê đất được tính theo tỷ lệ % trên mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tối thiểu do UBND tỉnh quy định cho từng khu vực đất; tùy theo điều kiện phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỷ lệ % được quy định cụ thể như sau:
- Các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá cho thuê đất là : 0,25%
- Các xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá cho thuê đất là : 0,35%
- Thành phố Huế, Thị trấn, trung tâm huyện lỵ và các xã còn lại tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá cho thuê đất là : 0,5%
b) Đối với đất đã được đầu tư hạ tầng hoàn chỉnh tùy thuộc vào nguồn vốn đầu tư được quy định như sau:
- Nguồn vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước: Giao trách nhiệm cho cơ quan quản lý nhà nước các khu kinh tế, thương mại, du lịch, dịch vụ và các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp căn cứ vào giá cho thuê đất chưa có cơ sở hạ tầng, suất đầu tư, điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng phương án đơn giá cho thuê đất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Nguồn vốn đầu tư không thuộc ngân sách nhà nước: Các đơn vị kinh doanh hạ tầng có trách nhiệm căn cứ vào giá cho thuê đất chưa có cơ sở hạ tầng, suất đầu tư, điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh xây dựng đơn giá cho thuê đất cụ thể cho từng khu vực thống nhất với cơ quan quản lý nhà nước các khu kinh tế, thương mại, du lịch, dịch vụ và các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp để thực hiện theo quy chế hoạt động của các khu vực này.
c) Đơn giá thuê đất thuộc khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cụ thể phù hợp với định hướng phát triển và quy chế hoạt động của các khu vực này.
1.5. Đối với các dự án xây dựng khu du lịch sinh thái và du lịch đầm phá với điều kiện phải bảo tồn, giữ gìn và phát huy môi trường sinh thái tự nhiên đượcquy định cụ thể như sau:
a) Mục đích sử dụng đất:
Các cấp thẩm quyền khi ban hành quyết định cho thuê đất đối với các dự án xây dựng khu du lịch sinh thái và du lịch đầm phá phải căn cứ vào chứng chỉ quy hoạch hoặc quy hoạch chi tiết được phê duyệt để xác định cụ thể :
- Diện tích đất phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả nhà cửa, sân vườn, bãi đỗ xe, đường giao thông và các công trình phụ trợ khác...)
- Diện tích đất phục vụ cho mục đích tạo cảnh quan (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng trồng, sông, suối, ao hồ, đầm phá…)
b) Đơn giá cho thuê đất:
- Đối với phần diện tích đất phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh (bao gồm cả nhà cửa, sân vườn, bãi đỗ xe, đường giao thông và các công trình phụ trợ khác): Đơn giá thuê đất được xác định theo tỷ lệ % theo quy định tại điều này trên giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp do UBND tỉnh ban hành hàng năm.
- Đối với phần diện tích đất phục vụ cho mục đích tạo cảnh quan (rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng trồng, sông, suối, ao hồ, đầm phá…) với điều kiện phải bảo tồn, giữ gìn và phát huy môi trường sinh thái tự nhiên: Đơn giá thuê đất được xác định theo tỷ lệ % theo quy định tại điều này trên giá đất theo mục đích sử dụng đất (đã được xác định trong quyết định cho thuê đất ) do UBND tỉnh ban hành hàng năm.
2. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá; Trường hợp mức giá tối thiểu để tổ chức đấu giá đã tính trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất thì người nộp tiền thuê đất không được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất phải nộp.