vanban.org

Điều 1. Quy định về đơn giá, tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố: — Quyết định 1776/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 15/08/2014 Hiệu lực 25/08/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1776/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về đơn giá, tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố:

1. Tiền thuê đất hàng năm

Tiền thuê đất hàng năm = Đơn giá thuê đất hàng năm nhân (x) diện tích đất phải nộp tiền thuê

Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) giá đất tính thu tiền thuê đất.

2. Giá đất: Giá đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

3. Mức tỷ lệ (%) thu tiền thuê hàng năm: Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riêng đối với:

- Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 1,5% đối với các đường phố, tuyến phố theo bảng giá đất thuộc khu vực các quận có mức giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp từ 15.000.000đ/m2 trở lên, được xác định là có khả năng sinh lợi, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ.

- Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là 0,5% đối với các khu vực khó khăn: huyện đảo Bạch Long Vỹ; các xã Việt Hải, Hiền Hào và xã Phù Long thuộc huyện Cát Hải.

4. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm:

Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng.

Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng 30% đơn giá thuê đất trên bè mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đíc sử dụng và thời gian sử dụng đất.

5. Đơn giá thuê đất có mặt nước:

Đơn giá thuê đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013: Xác định theo tỷ lệ % quy định tại mục 3 Điều này và giá đất có mặt nước quy định tại bảng giá đất của thành phố.

6. Giá thuê mặt nước (mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013):

Nội dung Các quận, huyện khác (trừ huyện Bạch Long Vĩ) Huyện đảo Cát Hải
Dự án sử dụng mặt nước cố định 250.000.000đồng/km2/năm 300.000.000đồng/km2/năm
Dự án sử dụng mặt nước không cố định 500.000.000 đồng/km2/năm 750.000.000đồng/km2/năm