vanban.org

Điều 9. Giá vật liệu xây dựng, vật tư, máy, thiết bị xây dựng công trình. — Quyết định 1770/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/10/2020 Thay thế: 35/2020/QĐ-UBND · 09/10/2020
Quảng Ninh Ban hành 13/06/2016 Hiệu lực 23/06/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 51/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 51/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 35/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 1770/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1770/2016/QĐ-UBND
23/06/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1788/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1788/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1770/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Giá vật liệu xây dựng, vật tư, máy, thiết bị xây dựng công trình.

1. Giá vật liệu xây dựng, vật tư, máy, thiết bị xây dựng được lập trên cơ sở giá thị trường hoặc các mức hao phí cần thiết được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng sử dụng cho từng công trình xây dựng cụ thể. Giá vật liệu xây dựng, vật tư, máy, thiết bị xây dựng được xác định trên cơ sở giá thị trường do tổ chức có chức năng cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp.

2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức xác định và công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hàng quý (tháng thứ ba của quý). Trường hợp có biến động bất thường, Sở Xây dựng công bố bổ sung cho phù hợp với mặt bằng giá thị trường.

3. Đối với những loại vật liệu xây dựng, vật tư, máy, thiết bị xây dựng công trình chưa có trong công bố giá hoặc đã có nhưng chưa phù hợp với điều kiện cụ thể của từng công trình thì Chủ đầu tư tổ chức điều tra, khảo sát, gửi hồ sơ về Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan xem xét, công bố bổ sung trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Đối với những vật tư, vật liệu, máy móc, thiết bị đặc thù, chuyên ngành không phổ biến trên địa bàn tỉnh hoặc được nhập khẩu từ nước ngoài thì Chủ đầu tư căn cứ báo giá của nhà sản xuất, chứng thư thẩm định giá của tổ chức có chức năng hợp pháp hoặc đã được áp dụng cho công trình khác có tiêu chuẩn, quy cách, chất lượng tương tự và mặt bằng giá thị trường để quyết định áp dụng sau khi được Sở Xây dựng và Sở quản lý chuyên ngành thống nhất.

5. Chủ đầu tư căn cứ vào địa điểm của công trình, địa điểm cung cấp vật tư, khối lượng vật liệu sử dụng, mục tiêu đầu tư, tính chất của công trình, yêu cầu thiết kế và quy định về quản lý chất lượng công trình để xem xét, lựa chọn loại vật liệu hợp lý, tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí.

6. Chủ đầu tư căn cứ hướng dẫn tại phụ lục 04, Thông tư số 06/2016/TT-BXD và các quy định hiện hành khác để tính toán giá vật liệu đến hiện trường công trình và chịu trách nhiệm theo quy định.