vanban.org

Điều 4. Nội dung phối hợp — Quyết định 177/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Bình Ban hành 19/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 177/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 177/2025/QĐ-UBND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Ninh Bình · 07/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 177/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung phối hợp

1. Phối hợp trong công tác quản lý khí tượng thủy văn

a) Tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật về KTTV và tổ chức thực hiện.

b) Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phương án phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật để bảo đảm thực hiện các hoạt động KTTV phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai của địa phương.

c) Cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo KTTV đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

d) Quản lý các hoạt động quan trắc, dự báo, cảnh báo, thông tin, dữ liệu, cung cấp dịch vụ KTTV tại địa phương.

đ) Theo dõi, đánh giá việc khai thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo KTTV phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn.

e) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động thẩm định, thẩm tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu KTTV trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội; việc lồng ghép kết quả giám sát BĐKH trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.

g) Tổ chức đánh giá tác động của BĐKH, xây dựng các giải pháp ứng phó với BĐKH đối với các lĩnh vực, khu vực thuộc phạm vi quản lý.

h) Tổ chức truyền, phát tin dự báo, cảnh báo KTTV thuộc phạm vi quản lý.

i) Quản lý, lưu trữ thông tin, dữ liệu; xây dựng cơ sở dữ liệu KTTV thuộc phạm vi quản lý.

k) Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền về KTTV, BĐKH; thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động phục vụ, dịch vụ KTTV trên địa bàn.

l) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về hoạt động KTTV theo thẩm quyền.

m) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về KTTV theo thẩm quyền.

n) Xử lý theo thẩm quyền hành vi vi phạm hành lang kỹ thuật công trình KTTV và các hành vi vi phạm pháp luật khác về KTTV trên địa bàn.

o) Phê duyệt kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Khí tượng thủy văn đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 42 Luật Khí tượng thủy văn và Điều 48, Điều 49 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

p) Tổ chức thẩm định, giám sát thực hiện kế hoạch tác động vào thời tiết trong địa giới hành chính của tỉnh quy định tại khoản 4 và khoản 7 Điều 44 Luật Khí tượng thủy văn đối với trường hợp quy định tại Điều 42 Luật Khí tượng thủy văn và Điều 49 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP.

q) Phê duyệt nội dung trao đổi thông tin, dữ liệu KTTV, giám sát BĐKH với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên đối với thông tin, dữ liệu KTTV, giám sát BĐKH trong địa giới hành chính của tỉnh quy định tại Điều 34 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 8 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP.

2. Phối hợp trong công tác quản lý ứng phó với biến đổi khí hậu

a) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn thực hiện quy định pháp luật về BĐKH.

b) Xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện các chương trình, Kế hoạch ứng phó với BĐKH tại địa phương.

c) Lồng ghép nội dung ứng phó BĐKH vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, lĩnh vực.

d) Thực hiện các nhiệm vụ, dự án, đề án, chương trình thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trên địa bàn tỉnh.

đ) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về BĐKH.

e) Theo dõi, giám sát, đánh giá, tổng hợp, báo cáo các hoạt động thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; cập nhật, điều chỉnh danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính; rà soát, tổng hợp kết quả kiểm kê khí nhà kính của cơ sở.

g) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực BĐKH; kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định về đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.

h) Nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến vào lĩnh vực BĐKH.