vanban.org

Điều 3. Nội dung chi và mức chi — Quyết định 176/2026/QĐ-CTUBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
CT UBND Tỉnh Cà Mau Ban hành 21/08/2026 Hiệu lực 31/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 176/2026/QĐ-CTUBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung chi và mức chi

1. Nội dung chi

a) Chi tổ chức các cuộc hội nghị, cuộc họp, sơ kết, tổng kết, giao ban phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.

b) Chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, các sở, ngành, đơn vị có liên quan đối với hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội; bao gồm chi công tác phí, chi hỗ trợ phương tiện đi lại và các khoản chi phục vụ trực tiếp cho hoạt động kiểm tra, giám sát theo quy định.

c) Chi khen thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.

d) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng thuộc phạm vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, theo quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với phạm vi, nguồn kinh phí được sử dụng.

2. Mức chi

a) Đối với các khoản chi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Thông tư số 35/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước; Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau.

b) Đối với các khoản chi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Cà Mau; trường hợp có nội dung chi đặc thù phục vụ công tác kiểm tra, giám sát thì thực hiện theo mức chi quy định tại Quyết định này.

c) Đối với các khoản chi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật, quy chế của Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội về thi đua, khen thưởng và trong phạm vi nguồn kinh phí được trích từ tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.

d) Đối với các khoản chi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với phạm vi, nguồn kinh phí được sử dụng.

đ) Việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, chế độ kế toán, kiểm toán và các quy định tài chính hiện hành có liên quan.