vanban.org

Điều 5. Quy định về đầu tư và quản trị phần mềm — Quyết định 176/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/11/2020
Bắc Giang Ban hành 18/06/2012 Hiệu lực 28/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 176/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Giang · 176/2012/QĐ-UBND
01/11/202034/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/06/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 176/2012/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định về đầu tư và quản trị phần mềm

          Trong quá trình đầu tư, thiết kế, xây dựng, nâng cấp các phần mềm hệ thống, các phần mềm ứng dụng dùng chung trong các cơ quan nhà nước phải đáp ứng yêu cầu quản trị, vận hành đảm bảo an toàn, an ninh thông tin như sau:

1. Quản lý tài nguyên: Cán bộ quản trị mạng có trách nhiệm kiểm tra, giám sát chức năng chia sẻ thông tin (Network File and Folder Sharing); tổ chức cấp phát tài nguyên trên máy chủ theo danh mục thư mục cho từng phòng/ban; khuyến cáo người sử dụng cân nhắc việc chia sẻ tài nguyên cục bộ trên máy đang sử dụng, tuyệt đối không được chia sẻ toàn bộ ổ cứng. Khi thực hiện việc chia sẻ tài nguyên trên máy chủ hoặc trên máy cục bộ phải sử dụng mật khẩu để bảo vệ thông tin.

2. Quản lý đăng nhập hệ thống: Các hệ thống thông tin cần giới hạn số lần đăng nhập vào hệ thống. Hệ thống tự động khóa tài khoản hoặc cô lập tài khoản khi liên tục đăng nhập sai vượt quá số lần quy định. Tổ chức theo dõi, giám sát tất cả các phương pháp đăng nhập từ xa; yêu cầu người sử dụng đặt mật khẩu với độ an toàn cao, giám sát, nhắc nhở khuyến cáo nên thay đổi thường xuyên mật khẩu.

3. Quản lý tài khoản: Các tài khoản và định danh người dùng trong hệ thống thông tin, bao gồm: tạo mới, kích hoạt, sửa đổi và loại bỏ các tài khoản, đồng thời tổ chức kiểm tra các tài khoản của hệ thống thông tin ít nhất 6 tháng/lần thông qua các công cụ của hệ thống. Hủy tài khoản, quyền truy nhập hệ thống thông tin đối với cán bộ, nhân viên đã chuyển công tác hoặc chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Quản lý Logfile: Hệ thống thông tin phải ghi nhận các sự kiện như: quá trình đăng nhập vào hệ thống, các thao tác cấu hình hệ thống. Thường xuyên kiểm tra, sao lưu (backup) các logfile theo từng tháng để lưu vết theo dõi, xác định những sự kiện đã xảy ra của hệ thống và hạn chế việc tràn logfile gây ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống.

5. Chống mã độc, virus: Trên các máy chủ, các thiết bị di động trong mạng và những hệ thống thông tin quan trọng như: cổng (trang) thông tin điện tử, thư điện tử, một cửa điện tử,... phải cài đặt các phần mềm chống virus, thư rác phù hợp để phát hiện, loại trừ những đoạn mã độc hại (virus, trojan, worms,...) và hỗ trợ người sử dụng cài đặt các phần mềm này trên máy trạm.

 Cán bộ quản trị mạng phải thường xuyên cập nhật các phiên bản (version) mới, các bản vá lỗi của các phần mềm chống virus để bảo đảm chương trình quét virus của cơ quan trên các máy chủ, máy trạm luôn được cập nhật mới nhất, thực hiện chế độ quét thường xuyên ít nhất là hàng tuần.