Điều 1. Ban hành mức thu phí đấu giá tài sản áp dụng tại tỉnh Yên Bái như sau:
1. Phạm vi áp dụng.
1.1. Phí đấu giá áp dụng đối với việc bán đấu giá tài sản theo qui định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản ( gọi tắt là Nghị định 05/2005/NĐ-CP) và đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo qui định tại Quyết định số 7881/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành qui chế đấu giá quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ( sau đây gọi tắt là Quyết định 7881/2005/QĐ-TTg).
1.2. Đối tượng nộp phí đấu giá là người có tài sản bán đấu giá ( chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu tài sản uỷ quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo qui định của pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản.
1.3. Đơn vị được thu phí đấu giá theo qui định tại Thông tư số 96/2006/TT-BTC bao gồm: doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản và hội đồng bán đấu giá tài sản ( gọi chung là đơn vị thu phí)
2. Mức thu phí đấu giá.
2.1. Đối với việc bán đấu giá tài sản theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP.
a. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá.
- Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được như sau:
| Số TT | GIÁ TRỊ TÀI SẢN | MỨC THU |
| 1 | Từ 1.000.000 đồng trở xuống | 50.000 đồng |
| 2 | Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 3 | Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng | 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100 triệu đồng |
| 4 | Trên 1.000.000.000 đồng | 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 5.000.000.000 đồng |
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí theo khoản 2, Điều 26 của Nghị định số 05/2005/NĐ-CP.
b. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá.
- Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá như sau:
| Số TT | GIÁ KHỞI ĐIỂM CỦA TÀI SẢN | MỨC THU (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 20.000.000 đồng trở xuống | 20.000 |
| 2 | Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | 50.000 |
| 3 | Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | 100.000 |
| 4 | Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng | 7849.000 |
| 5 | Từ trên 500.000.000 đồng | 500.000 |
- Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.
2.2. Đối với việc bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định tại Quyết định số 7881/2005/QĐ-TTg.
Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích đất bán đấu giá, như sau:
a. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 7881/2005/QĐ-TTg.
| STT | GIÁ KHỞI ĐIỂM CỦA QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT | MỨC THU (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 7849.000.000 đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Từ trên 7849.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng | 7849.000 |
| 3 | Từ trên 500.000.000 đồng | 500.000 |
b. Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất quy định tại điểm a, Khoản 1, Điều 3 của Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất ban hành kèm theo Quyết định số 7881/2005/QĐ-TTg.
| STT | DIỆN TÍCH ĐẤT | MỨC THU (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 3.000.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | 4.000.000 |
| 4 | Từ trên 5 ha | 5.000.000 |