vanban.org

Điều 4. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004: — Quyết định 176/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2004 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Sơn La Ban hành 12/12/2003 Hiệu lực 01/01/2004 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 176/2003/QĐ-UB › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2004:

1- định mức phân bổ dự toán chi sư nghiẽp giáo dục: Phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 01 đến 18 tuổi.

 Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm

Dân số Định mức phân bổ năm 2004 Chia theo cấp ngân sách
Cấp tỉnh Huyện, thị xã
Vùng núi thấp 500.005  183.695  316.310
Vùng núi cao 708.340 260.230  448.110

- Các huyện có xã thuộc chương trình 135 của Chính phủ được phân bổ thêm 49.400 đồng/người dân xã 135 trong độ tuổi đến trường từ 1 đến 18 tuổi/năm .

- Trên cơ sở định mức trên, nếu mức chi ngoài lương nhỏ hơn 10% so với tổng chi sự nghiệp giáo dục sẽ được bổ sung đủ 10%; đảm bảo tỷ lệ chi lương, các khoản có tính chất lương và các khoản đóng góp theo lương (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tối đa 90%, chi ngoài lương tối thiểu 10%.

- Sau khi phân bổ theo định mức; tính toán theo cơ cấu chi lương và chi khác; bổ sung theo dân số xã Chương trình 135 nêu trên, trường hợp huyện, thị xã nào dự toán chi thấp hơn năm 2003, được bù phần chênh lệch, để đảm bảo dự toán cao hơn năm 2003 ( Tối thiểu 3% ngoài các khoản lương và phụ cấp lương ).

- Trong định mức phân bổ chi ngân sách của các huyện, thị xã chưa bao gồm các khoản: Sách giáo khoa, giấy vở học sinh, thiết bị giảng dạy và học tập ; kinh phí đầu tư xây dựng nhà ở giáo viên, lớp học bán trú ; kinh phí thực hiện nhiệm vụ của toàn ngành... đã bố trí chi ở ngân sách tỉnh. Đảm bảo tỷ lệ chi lương, các khoản có tính chất lượng và các khoản đóng góp theo lương của toàn ngành giáo dục đạt 85%, chi ngoài lương 15% theo quy định tại Quyết định 139 của Thủ tướng Chính phủ.

- Định mức phân bổ nêu trên đã tính toán đủ cho các cấp giáo dục: Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

2- định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp dào tao ( Bao gồm cả đào tạo nghề )

Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm

Dân số Định mức phân bổ năm 2004 Trong đó
Cấp tỉnh Huyện, thị xã
Dân số vùng núi thấp  20.649 18.809 1.840
Dân số vùng núi cao 25.410 23.150 2.260

Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo bao gồm: Các loại hình đào tạo, dạy nghề ( chính quy, tại chức, đào tạo lại, các loại hình đào tạo dạy nghề khác); các cấp đào tạo, dạy nghề ; các lĩnh vực đào tạo ; trung tâm chính trị tỉnh, huyện...

3- Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế:

Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm

Dân số Định mức phân bổ năm 2004 Trong đó
Cấp tỉnh Huyện, thị xã
Dân số vùng núi thấp 35.130  17.750 17.380
Dân số vùng núi cao 45.660 23.140 22.520

- Các huyện, thị xã có phòng khám đa khoa khu vực và các trạm xá nằm ở trung tâm cụm xã được phân bổ thêm một phần kinh phí để thực hiện cồng tác khám chữa bệnh. Mức bổ sung cụ thể do HĐND tỉnh quyết định.

- Định mức trên chưa bao gồm kinh phí bổ sung quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định 139/2002/QĐ-TTg ngày 14/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ, chuyển sang nội dung chi đảm bảo xã hội.

4- Định mức phân bổ dự toán quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, Đoàn thể:

Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm

Dân số Định mức phân bổ năm 2004 Trong đó
Cấp tỉnh Cấp huyện, thị xã Cấp xã, phường
Vùng núi thấp  62.500 30.240  21.620 10.640
Vùng núi cao 77.000  37.250 26.643 13.107

- Ngoài định mức phân bổ theo chi ngân sách theo dân số nêu trên, phân bổ thêm cho các huyện, thị xã theo số đơn vị hành chính cấp xã, mức cụ thể như sau:

+ Mỗi xã, phường, thị trấn được bổ sung thêm 150 triệu đồng/xã/năm ;

+ Trường hợp xã thuộc diện đặc biệt khó khăn theo chương trình 135 của Chính phủ bổ sung thêm 70 triệu đồng/xã/năm (tổng mức bổ sung là 220 triệu đồng/xã/năm );

+ Các xã có đường biên giới với nước CHDCND Lào được bổ sung thêm 100 triệu đồng/xã/năm (tổng mức bổ sung là 250 triệu đồng/xã/năm ).

+ Các bản đặc biệt khó khăn thuộc 86 xã Chương trình 135/CP được trợ cấp thêm 30.000 đồng/tháng đối với Bí thư Chi bộ bản, trưởng bản ( ngoài mức quy định tại quyết định số: 431/QĐ-UB ngày 20/02/2002 của UBND tỉnh ) và trợ cấp trưởng các đoàn thể chính trị xã hội bản bằng 1/2 mức trợ cấp của trưởng bản.

- Định mức nêu trên đã bao gồm kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp.

5- Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp văn hoá thông tin:

Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm

Dân số Định mức phân bổ năm 2004 Trong đó
Cấp tỉnh Huyện, thị xã
Dân số vùng núi thấp  7.458 5.308 2.150
Dân số vùng núi cao  8.889 6.359 2.530

- Định mức phân bổ nêu trên bao gồm các khoản kinh phí hỗ trợ thực hiện Quyết định 186/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ như: Hỗ trợ kinh phí để tăng cường các đoàn nghệ thuật, các đội xung kích điện ảnh đến phục vụ cho đồng bào dân tộc và công tác bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá đân tộc, kể cả văn hoá vật thể và văn hoá phi vật thể.

- Ngoài định mức phân bổ nêu trên, phân bổ thêm cho các huyện, thị xã kinh phí thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, mức bổ sung bình quân 01 triệu đồng/bản/năm.

- Các huyện, thị xã có đội văn nghệ bản thường xuyên hoạt động, được phân bổ thêm kinh phí bình quân 01 triệu đồng/đội văn nghệ/năm.

- Trong định mức phân bổ nêu trên chưa bao gồm kinh phí thực hiện chương trình hỗ trợ đầu tư xây dựng các thiết chế văn hoá xã, phường, tổ, bản. Mức hỗ trợ cụ thể cho chương trình này do UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh quyết định.

6- Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp phát thanh truyền hình:

Theo phân cấp hiện nay của địa phương, hệ thống các đơn vị sự nghiệp phát thanh truyền hình do ngân sách tỉnh đảm bảo.

Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm

Dân số Định mức phân bổ năm 2004 Trong đó
Cấp tỉnh Huyện, thị xã
Dân số vùng núi thấp 5.140 5.140 0
Dân số vùng núi cao  6.400 6.400 0

- Định mức phân bổ nêu trên chưa bao gồm các khoản kinh phí hỗ trợ thực hiện Quyết định 186/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ như: Kinh phí phát thanh bằng tiếng dân tộc, kinh phí đầu tư phát triển truyền hình địa phương...

- Trong phân bổ dự toán chi sự nghiệp phát thanh truyền hình thực hiện cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ.

7- Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp thể dục thể thao:

 Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm

Dân số Định mức phân bổ năm 2004 Trong đó
Cấp tỉnh Huyện, thị xã
Dân số vùng núi thấp 2.294 1.214 1.080
Dân số vùng núi cao 2.651 1.401 1.250

- Ngoài định mức phân bổ nêu trên, phân bổ thêm kinh phí huấn luyện vận động viên cấp quốc gia, mức bổ sung do UBND tỉnh trình thường trực HĐND tỉnh quyết định.

- Định mức phân bổ nêu trên chưa bao gồm kinh phí tổ chức các hội thảo, hội diễn, đại hội thể dục thể thao trong phạm vi toàn tỉnh.

8- Định mức phân bổ dự toán chi an ninh-quốc phòng:

Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm

Dân số Định mức phân bổ năm 2004 Trong đó
Cấp tỉnh Cấp huyện, thị xã Cấp xã, phường
Dân số vùng núi thấp 14.627 4.157 2.620 7.850
Dân số vùng núi cao 16.624  4.724 2.975 8.925

Định mức phân bổ nêu trên chưa bao gồm các khoản kinh phí hỗ trợ đặc thù thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng của toàn tỉnh, kinh phí diễn tập phòng thủ hàng năm, đảm bảo an ninh biên giới...

9- Định mức phân bổ dự toán chi đảm bảo xã hội:

Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm

Dân số Định mức phân bổ năm 2004 Trong đó
Cấp tỉnh Huyện, thị xã
Dân số vùng núi thấp 8.134 6.674 1.460
Dân số vùng núi cao 8.895 7.295 1.600

- Ngân sách tỉnh phân bổ thêm ngoài định mức:

+ Kinh phí để bổ sung quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định 139/2002/QĐ-TTg ngày 14/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ.

+ Kinh phí thăm hỏi, động viên các đối tượng chính sách ( gia đình thương binh, bệnh binh, liệt sỹ, người có công... ) vào ngày lễ, ngày Tết theo mức phân bổ bình quân 100.000 đồng/đối tượng/năm.

+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo xã hội khác của tỉnh do HĐND, UBND tỉnh quyết định.

- Ngân sách huyện, thị xã phân bổ thêm ngoài định mức:

+ Trợ cấp cho các đối tượng và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hoá học: Tính toán cụ thể từng đối tượng do huyện, thị xã quản lý.

+ Chi trả trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc.

+ Kinh phí thăm hỏi, động viên các đối tượng chính sách ( gia đình thương binh, bệnh binh, liệt sỹ, người có công...) vào ngày lễ, ngày Tết theo mức phân bổ bình quân 100.000 đồng/đối tượng/năm.

10- Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế:

- Ngân sách tỉnh:

+ Chi sự nghiệp kinh tế tối thiểu đạt tỷ lệ 12% so với tổng chi thường xuyên của ngân sách địa phương (không bao gồm chi sự nghiệp kinh tế).

+ Phân bổ thêm kinh phí để cùng với các nguồn vốn khác thực hiện chính sách thu hút đầu tư của tỉnh.

- Ngân sách huyện, thị xã:

+ Đảm bảo mức bình quân chung chi sự nghiệp kinh tế của 10 huyện, thị xã không tính chưong trình 925 tối thiểu đạt tỷ lệ 2% so với tổng chi thường xuyên của ngân sách huyện, thị xã (không bao gồm chi sự nghiệp kinh tế). Các huyện, thị xã phải giao chỉ tiêu tăng thu ngân sách để bố trí tăng chi sự nghiệp kinh tế.

+ Định mức nêu trên chưa bao gồm khoản chi từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị, chi sự nghiệp kinh tế.

11- Định mức phân bổ dự toán chi su nghiệp khoa hoc công nghê:

Kinh phí chi sự nghiệp khoa học-công nghệ do ngân sách tỉnh đảm bảo. Căn cứ dự toán chi Bộ Tài chính thông báo, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ đảm bảo nguyên tắc cao hơn dự toán trung ương giao.

12- Chi trợ giá chính sách:

Kinh phí chi trợ giá do ngân sách tỉnh đảm bảo. Căn cứ dự toán chi Bộ Tài chính thông báo, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định dự toán chi trợ giá đảm bảo mức chi tối thiểu để thực hiện nhiệm vụ.

13- Định mức phân bổ chi khác ngân sách: Bao gồm các khoản chi hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra, kinh phí hỗ trợ các đoàn đi công tác nước ngoài, tiếp đón khách quốc tế ; kinh phí khen thưởng đột xuất... Căn cứ khả năng ngân sách, UBND tỉnh tính toán cụ thể trình HĐND tỉnh quyết định, song tối thiểu phải đạt tỷ lệ 0,5% so với tổng các khoản chi thường xuyên của ngân sách cấp tỉnh.

14- Định mức phân bổ dự phòng ngân sách:

- Bố trí dự phòng ngân sách ở các cấp ngân sách địa phương để đảm bảo các nhiệm vụ chi đặc thù, các khoản chi đột xuất phát sinh ngoài dự toán đầu năm, các khoản chi chưa tính toán cụ thể được trong dự toán.

+ Ngân sách cấp tỉnh: Phân bổ tối thiểu bằng 3% tổng chi ngân sách địa phương.

+ Ngân sách huyện, xã: Phân bổ tối thiểu bằng 1% tổng chi ngân sách huyện, xã.

- Tiếp tục thực hiện cơ chế phân bổ dự phòng ngân sách trong các sự nghiệp và các đơn vị dự toán, mức phân bổ cụ thể do UBND các cấp trình HĐND cùng cấp quyết định trong phương án giao dự toán ngân sách.

15- Tiết kiêm chi ngân sách:

- Tiết kiệm chi của ngân sách địa phương được phán bổ ở ngân sách cấp tỉnh, chủ yếu để đảm bảo nguồn kinh phí mua sắm phương tiện phục vụ công tác của các đơn vị, huyện, thị trong tỉnh. Mức phân bổ bằng 0,6% so với tổng chi ngân sách địa phương.

- Tiếp tục thực hiện cơ chế phân bổ tiết kiệm chi ngân sách trong các đơn vị dự toán để đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện chế độ tiền lương mới, mức phân bổ cụ thể do UBND các cấp trình HĐND cùng cấp quyết định trong dự toán chi ngân sách.

16- Chi đầu tư xây dựng cơ bản:

- Căn cứ dự toán chi đầu tư XDCB Bộ Tài chính thông báo, địa phương thực hiện phân bổ theo số Trung ương giao, đảm bảo mức tăng tối thiểu 7% so dự toán năm 2003.

- Toàn bộ nguồn thu từ cấp quyền sử dụng đất thu từ cá nhân, hộ gia đình phán cấp cho huyện, thị xã thu và được để lại bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

17- Định mức chi trả nơ vốn vay:

- Đối với nguồn vốn vay Kho bạc nhà nước tỉnh: Bố trí nguồn kinh phí trả nợ nguồn vốn vay theo cam kết vay và trả nợ trên khế ước vay vốn từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung hàng năm.

Đối với nguồn vốn vay Quỹ hỗ trợ phát triển tỉnh: Ngân sách cấp tỉnh Phân bổ tối thiểu bằng 1-2% tổng chi ngân sách địa phương để trả nợ nguồn vốn vay theo cam kết vay và trả nợ trên khế ước vay vốn.

18- Định mức bổ sung:

Ngoài các nội dung chi theo định mức phân bổ nêu trên, phân bổ tăng thêm định mức cho các huyện, thị xã để thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng theo tính chất đặc thù của từng huyện, thị xã:

- Thị xã Sơn La: Để có thêm nguồn kinh phí thực hiện chủ trương nâng, cấp Thị xã lên đô thị loại 3 và lên thành phố trực thuộc tỉnh. Phân bổ thêm 5% tổng chi sự nghiệp kinh tế và chi quản lý hành chính của Thị xã (chưa bao gồm chi từ nguồn thu cấp quyền SD đất).

- Huyện Mai Sơn và Mộc Châu: Để có thêm nguồn kinh phí thực hiện chủ trương nâng cấp thị trấn Mai Sơn và Mộc Châu lên Thị xã. Phân bổ tăng thêm 3% tổng chi sự nghiệp kinh tế và chi quản lý hành chính của huyện ( chưa bao gồm chi từ nguồn thu cấp quyền sử dụng đất).

- Các huyện dọc trục Quốc lộ 6 ( không bao gồm Mai Sơn và Mộc châu ): Bổ sung thêm 3% tổng chi quản lý hành chính của huyện.

- Các huyện: Phù Yên, Bắc Yên, Mường La, Quỳnh Nhai, Sông Mã bổ sung thêm 5% tổng chi quản lý hành chính của huyện.