Điều 2. Các hệ số tăng giảm giá cho thuê nhà ở.
Giá cho thuê nhà ở, quy định ở điều 1, được áp dụng với 3 hệ số sau đây :
1/ Hệ số vị trí (K1) xét theo các khu vực trong thành phố :
| Khu vực trong đô thị Hệ số | Trung tâm | Cận trung | Ven nội |
| Trị số K1 | 0.00 | - 0,10 | - 0,20 |
Các khu vực trong thành phố được quy định theo qui hoạch của từng quận huyện do Kiến trúc sư trưởng thành phố xác định.
2/ Hệ số tầng cao (K2) :
| Tầng nhà Hệ số | I | II | III | IV | V | VI |
| Trị số K2 | + 0,15 | + 0,05 | 0,00 | - 0,10 | - 0,20 | - 0,30 |
3/ Hệ số điều kiện giao thông (K3) :
| Điều kiện giao thông Hệ số | Có đường xe thô sơ đến tận ngôi nhà | Có đường xe ô tô đến tận ngôi nhà |
| Trị số K3 | 0,00 | + 0,10 |
Căn cứ vào điều kiện giao thông không phân biệt nhà mặt tiền hay trong hẻm, cụ thể hóa về điều kiện như sau :
- Có đường xe thô sơ đến tận ngôi nhà : Lòng đường hay lòng hẻm nhỏ hơn hoặc bằng 4m.
- Có đường ô tô đến tận ngôi nhà : Lòng đường hay lòng hẻm lớn hơn 4m.
* Các dấu (+) (-) trước các hệ số chỉ phần tăng thêm và giảm đi.