Điều 13. Về kiểm kê tài sản
1. Trước khi khóa sổ kế toán, các đơn vị kế toán phải thành lập Hội đồng kiểm kê tài sản để kiểm kê toàn bộ tài sản hiện có, đối chiếu khớp đúng giữa giá trị hiện vật với số liệu trên sổ kế toán, lập biên bản kiểm kê tài sản và lưu biên bản này vào hồ sơ quyết toán bảo quản tại đơn vị. Trường hợp có chênh lệch (thừa, thiếu), các đơn vị phải xác định rõ nguyên nhân để có biện pháp xử lý theo quy định hiện hành. Đồng thời căn cứ vào tài sản hiện có thực tế đã kiểm kê để điều chỉnh lại sổ kế toán trước khi khoá sổ và lập báo cáo quyết toán.
2. Phạm vi kiểm kê tài sản gồm có:
- Quỹ dự trữ phát hành:TK: 1011, 1012, 1013
- Quỹ nghiệp vụ phát hành:TK: 1021, 1022, 1023
- Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc:TK 103
- Tiền chưa công bố lưu hành:TK: 9011, 9012
- Tiền đã công bố lưu hành:TK : 9021, 9022
- Tiền mẫu, tiền lưu niệm, tiền nghi giả, tiền giả, tiền bị phá hoại chờ xử lý:TK: 9081, 9082, 9089
- Vàng, Kim loại quý, đá quý: TK: 1311, 1381, 1382, 1389, 991
- Ngoại tệ và chứng từ có giá trị ngoại tệ: TK: 1211, 1212, 1221, 1222
Đối với TK 1212 và TK 1222: do không có hiện vật tại đơn vị (gửi đi nhờ tiêu thụ) khi tiến hành kiểm kê, nếu các tài khoản này có số dư thì đơn vị phải lập giấy xác nhận.
- Tài sản cố định: TK 301
- Công cụ lao động đang dùng: TK 311
- Vật liệu, vật liệu dùng cho xây dựng cơ bản: TK: 313, 3222
- Tài sản khác giữ hộ: TK: 992
- Tài sản thuê ngoài: TK: 993
- Các khoản khác phải thu (tiểu khoản Ngân phiếu thanh toán hết giá trị lưu hành):TK 3629
- Ngân phiếu thanh toán nghi giả, bị rách, nát, hư hỏng, phá hoại chờ xử lý: TK 914
- Ngân phiếu thanh toán mẫu: TK 918
- Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước:TK: 921, 922
- Chứng khoán Chính phủ:TK: 951, 952, 953, 955
- Các chứng từ có giá trị khác đang bảo quản:TK 999
- Đối với ấn chỉ: thực hiện kiểm kê và phân loại theo quy định tại Điều 7 của Quyết định này.
3. Sau khi hoàn thành công tác kiểm kê, đơn vị kế toán NHNN phải lập và gửi báo cáo kiểm kê các loại tài sản về NHNN Trung ương.