vanban.org

Điều 32. Lợi nhuận, sử dụng lợi nhuận và các quỹ của Công ty — Quyết định 171/2004/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/02/2005 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công nghiệp Ban hành 16/12/2004 Hiệu lực 08/02/2005 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 171/2004/QĐ-BCN › Chương VI › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Lợi nhuận, sử dụng lợi nhuận và các quỹ của Công ty

1. Tổng lợi nhuận của Công ty bao gồm lợi nhuận hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận khác.

2. Lợi nhuận thực hiện của Công ty, sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và bù đắp các khoản lỗ năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế, được sử dụng như sau:

a) Trích 10% lập quỹ dự phòng tài chính, khi số dư quỹ này bằng 25% vốn điều lệ thì không phải trích nữa;

b) Sau khi trừ đi khoản a phần lợi nhuận còn lại được dùng để:

- Trích tối đa 10% lập quỹ khen thưởng;

- Trích tối đa 10% lập quỹ phúc lợi;

- Trích tối đa 5% lập quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành Công ty. Mức trích không vượt quá 100 triệu đồng với điều kiện tỷ suất lợi nhuận thực hiện trước thuế trên vốn Chủ sở hữu của Công ty phải bằng hoặc lớn hơn tỷ suất lợi nhuận kế hoạch; trường hợp tỷ suất lợi nhuận thực hiện trước thuế thấp hơn kế hoạch thì phải giảm trừ tương ứng;

- Trích tối thiểu 30% bổ sung vốn cho Công ty;

- Phần còn lại Bộ Công nghiệp quyết định để lại tiếp tục bổ sung vốn cho Công ty hoặc điều động đầu tư cho doanh nghiệp khác hoặc nộp Ngân sách.

3. Quỹ dự phòng tài chính dùng để:

a) Bù đắp tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình kinh doanh sau khi trừ tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân có liên quan và của tổ chức bảo hiểm;

b) Bù đắp khoản lỗ của Công ty theo quyết định của Bộ Công nghiêp.

4. Quỹ khen thưởng của Công ty được dùng để thưởng cuối năm hoặc thường kỳ cho người lao động trong Công ty bao gồm cả Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc và người bên ngoài Công ty có quan hệ đóng góp giúp đỡ Công ty trong hoạt động kinh doanh.

Chủ tịch Công ty phê duyệt phương án sử dụng quỹ khen thưởng do Tổng giám đốc trình. Tổng giám đốc quyết định mức chi thưởng cụ thể cho người lao động và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Công ty về các quyết định của mình.

5. Quỹ phúc lợi được dùng để:

a) Đầu tư, sửa chữa công trình phúc lợi của Công ty hoặc góp vốn xây dựng các công trình phúc lợi chung với các đơn vị khác (nếu có) theo thỏa thuận của hợp đồng;

b) Chi cho các hoạt động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể người lao động trong Công ty;

c) Đóng góp quỹ hoặc chi dùng cho các hoạt động phúc lợi công cộng của chính quyền địa phương nơi Công ty đóng trụ sở (bao gồm cả công tác từ thiện, xây dựng nhà tình nghĩa);

d) Trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho người lao động trong Công ty kể cả người lao động đã nghỉ hưu, mất sức, thôi việc.

6. Quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành dùng để thưởng cho Chủ tịch Công ty, Tổng giám đốc và Giám đốc điều hành Công ty. Bộ Công nghiệp quyết định mức thưởng cho Chủ tịch Công ty; Chủ tịch Công ty quyết định mức thưởng cho Tổng giám đốc và Giám đốc điều hành Công ty theo kết quả hoạt động của Công ty.

7. Việc sử dụng các quỹ nói trên phải thực hiện công khai theo quy chế dân chủ ở cơ sở và quy định của Nhà nước.

Khi Công ty chưa thanh toán đầy đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả, Công ty chưa được trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành Công ty và Chủ sở hữu không được rút lợi nhuận của Công ty. Trong trường hợp này, người nào quyết định trích lập các quỹ khác hoặc phân phối lợi nhuận người đó chịu trách nhiệm thu hồi, nếu không thu hồi được phải bồi thường.