vanban.org

Điều 8. - Khoản dự phòng rủi ro được sử dụng để xử lý các tổn thất trong các trường hợp sau đây: — Quyết định 171/2002/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2007 Thay thế: 41/2007/QĐ-NHNN · 06/11/2007
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 08/03/2002 Hiệu lực 23/03/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 41/2007/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước · 41/2007/QĐ-NHNN
Quyết định số 171/2002/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế Trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước. · 171/2002/QĐ-NHNN
05/12/200741/2007/QĐ-NHNNThay thế Đang xem 23/03/2002Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 171/2002/QĐ-NHNN › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. - Khoản dự phòng rủi ro được sử dụng để xử lý các tổn thất trong các trường hợp sau đây:

1- Các khoản tổn thất trước khi Luật Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực thi hành, gồm:

- Xoá nợ cho các doanh nghiệp vay Ngân hàng Nhà nước đã bị giải thể, phá sản, không còn khả năng thu hồi nợ.

- Do trả thay trong bảo lãnh, tái bảo lãnh cho các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp vay vốn nước ngoài mà các đơn vị này đã bị giải thể, phá sản, không còn khả năng thu hồi nợ.

- Các khoản phải thu đối với khách hàng (tổ chức, cá nhân) tham ô, lợi dụng đã có bằng chứng không có khả năng thu hồi.

2- Những khoản nợ được xoá theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ nhưng không được Chính phủ cấp nguồn để bù đắp cho Ngân hàng Nhà nước.

3- Xoá nợ cho các tổ chức tín dụng vay Ngân hàng Nhà nước đã bị phá sản, giải thể, không còn khả năng thu hồi nợ.

4- Tổn thất do nguyên nhân khách quan trong khi thực hiện nghiệp vụ thanh toán.

5- Tổn thất do nguyên nhân khách quan trong quản lý về quỹ dự trữ ngoại hối, dự trữ vàng, tiền gửi ngoại tề tại các Ngân hàng nước ngoài do những nguyên nhân bất khả kháng như:

- Đất nước nơi Ngân hàng Nhà nước gửi tiền bị chiến tranh, khủng bố, phá sản, thiên tai.

6- Tổn thất do nguyên nhân khách quan trong công tác kiểm ngân và kho quỹ, gồm:

- Trường hợp vận chuyển hàng đặc biệt trên đường có xảy ra sự cố như bị phá hoại, thiên tai, địch hoạ.

- Kho tiền bị phá hoại, thiên tai, địch hoạ.

7. Các khoản tổn thất không có khả năng thu hồi khác như: Các khoản cá nhân, tổ chức phải bồi hoàn theo kết luận của các cơ quan pháp luật, của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước nhưng sau khi đương sự đã thực hiện việc bồi hoàn vẫn không có khả năng bồi hoàn đủ theo kết luận.

8. Các trường hợp khác theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.