vanban.org

Điều 11. Thời hạn giao nộp tài liệu và lưu trữ lịch sử. — Quyết định 1707/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/11/2004 Thay thế: 3918/QĐ-UB · 19/11/2004
Thừa Thiên Huế Ban hành 02/06/2004 Hiệu lực 02/06/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 3 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 1704/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được nhà nước trợ giá, trợ cước vận chuyển 2005 · 1704/QĐ-UBND
Quyết định số 3918/QĐ-UB Về việc điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được nhà nườc trợ giá, trợ cước vận chuyển 2004 · 3918/QĐ-UB
Quyết định số 1707/QĐ-UB Về việc điều chỉnh giá bán lẻ các mặt hàng chính sách phục vụ đồng bào miền núi được Nhà nước trợ giá, trợ cước vận chuyển 2004 · 1707/QĐ-UB
02/06/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1707/QĐ-UB › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thời hạn giao nộp tài liệu và lưu trữ lịch sử.

1. Hồ sơ, tài liệu hành chính, tài liệu nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ, tài liệu xây dựng cơ bản: sau 5 năm, kể từ năm tài liệu được giao nộp vào lưu trữ hiện hành của các cơ quan, tổ chức ở tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Tài liệu phim, ảnh, phim điện ảnh, mi-crô phim, tài liệu ghi âm, ghi hình, tài liệu khác: sau 2 năm kể từ năm tài liệu được giao nộp vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức.

3. Tài liệu của Bộ chỉ huy Quân sư tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh, sở Ngoại vụ: sau 30 năm kể từ năm tài liệu được giao nộp vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức trừ tài liệu chưa được giải mật và tài liệu còn giá trị hiện hành.