Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1 - Thời gian thực hiện mức trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang quy định tại Điều 1 nêu trên:
- Đối với các đối tượng đang hưởng trợ giúp xã hội từ ngày 01/01/2007 trở về trước thì được hưởng mức trợ giúp quy định tại Điều 1, Quyết định này kể từ ngày 01/01/2007.
- Đối với các đối tượng có Quyết định hưởng trợ giúp xã hội từ sau ngày 01/01/2007 thì thời gian được hưởng chế độ trợ giúp quy định tại Điều 1, Quyết định này tính từ ngày có Quyết định.
2 - Sở Lao động, Thương binh và Xã hội có trách nhiệm.
- Quản lý chặt chẽ đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh; chuyển giao hồ sơ gia đình, cá nhân đang nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 10/2004/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/8/2004 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 38/2004/QĐ-TTg ngày 17/3/2004, về chính sách trợ giúp kinh phí cho gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi cho cấp huyện quản lý;
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra giám sát cấp huyện tổ chức, quản lý, thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và mức trợ giúp của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định này;
- Hàng năm lập dự toán và dự kiến phân bổ kinh phí bảo đảm xã hội cho cấp huyện và các đơn vị trên địa bàn toàn tỉnh, gửi Sở Tài chính thẩm định báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
- Thực hiện chế độ báo cáo gửi Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định;
- Quản lý các cơ sở bảo trợ xã hội do cấp tỉnh thành lập.
3 - Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã:
- Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn bao gồm đối tượng trợ giúp thường xuyên và đột xuất; tiếp nhận và quản lý hồ sơ gia đình, cá nhân đang nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội bàn giao;
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát cấp xã trong việc xác định và quản lý đối tượng bảo trợ xã hội; tổ chức thực hiện chính sách trợ cấp thường xuyên, trợ giúp đột xuất trên địa bàn quản lý;
- Quyết định các đối tượng trên địa bàn quản lý được hưởng các chính sách trợ giúp xã hội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Uỷ ban nhân dân tỉnh đối với các đối tượng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước;
- Hàng năm lập dự toán kinh phí bảo đảm xã hội trên địa bàn quản lý gửi Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính để thẩm định và tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định;
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội về Sở Lao động, Thương binh và Xã hội theo quy định;
4 - Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định dự toán kinh phí bảo đảm xã hội cho cấp huyện và các đơn vị trên địa bàn do Sở Lao động, Thương binh và Xã hội lập và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, các huyện, thị xã trong việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm xã hội theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.